11:00 | 23/05/2019

MB và con đường tới một ngân hàng cộng đồng

Trên quan điểm luôn phát triển quan hệ đối với các DNNVV, MB cam kết tiếp tục xây dựng định hướng, chính sách, giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm tháo gỡ các khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và DN, tạo điều kiện thuận lợi đồng hành cùng cộng đồng DN, tạo điều kiện thuận lợi để DN tiếp cận nguồn vốn tín dụng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Hướng tới là một ngân hàng thuận tiện nhất với khách hàng, cũng như góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội, trong những năm qua, NHTMCP Quân đội (MB) luôn bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, Chính phủ, nghiêm túc thực hiện các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đặc biệt chú trọng chỉ đạo tăng trưởng tín dụng gắn liền với chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn hiệu quả.

MB luôn cam kết đồng hành cùng cộng đồng DN và người dân

Xây dựng một định chế hỗ trợ DN

“Sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi DN luôn phải cải tiến kỹ thuật, thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị để tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh. Thực tế, không một DN nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ngân hàng là luôn cần thiết cho sự phát triển của DN, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục”, đó là tâm tư của CTCP truyền dẫn Long Biên chia sẻ trong tham luận tại Hội nghị kết nối ngân hàng – doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Và trong những năm qua, MB chi nhánh Sở giao dịch không những đã hỗ trợ tài chính, mà quan trọng hơn, còn tư vấn giúp công ty sử dụng các sản phẩm, chính sách, giải pháp hợp lý, kịp thời, tạo điều kiện cho DN hoạt động ổn định.

Giám đốc khối khách hàng DNNVV của MB Đinh Như Tuynh cho biết, hoạt động với chiến lược là Ngân hàng cộng đồng, nên MB luôn cam kết đồng hành cùng cộng đồng DN Việt Nam, cộng đồng cá nhân. Hàng năm, MB đều đưa ra các chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp thông qua các gói tín dụng ưu đãi, các chính sách về phí và nhiều sản phẩm dịch vụ chuyên biệt.

Ngay từ đầu năm 2019, MB đã triển khai gói tín dụng lên tới 15.000 tỷ đồng dành cho các DNNVV cùng các chính sách và sản phẩm ưu đãi cho các nhóm ngành ưu tiên (DN hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, dược phẩm, y tế, bưu chính viễn thông, công nghệ cơ khí, khoa học công nghệ…) với lãi suất cho vay ưu đãi chỉ từ 6,2%/năm với khoản vay ngắn hạn và từ 8%/năm với các khoản vay trung và dài hạn.

 Đồng thời, đồng hành cùng định hướng, tầm nhìn của DN trẻ Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020, MB xác định chuyển dịch số là tư duy dẫn dắt chiến lược và là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất cho hoạt động của các DNNVV. Tháng 2/2019, MB đã cho ra mắt chương trình “SMECare By MB” - Chương trình chăm sóc, hỗ trợ và kết nối toàn diện cộng đồng DN, cung cấp các giải pháp đáp ứng toàn diện các nhu cầu tài chính và phi tài chính của DN, gồm 4 hạng mục: C - Captial - Tài chính, A - Advertising - Truyền thông, R - Relation - Kết nối, E - Education - Đào tạo. Đây cũng là một sản phẩm nằm trong chiến lược Ngân hàng cộng đồng,

Trong năm 2019, MB đặt trọng tâm triển khai 2 chương trình SMECare là Truyền thông (A) và Tài chính (C). Trong đó, SMECare Truyền thông là chương trình cung cấp gói tài trợ truyền thông miễn phí dành cho DN trị giá tới 900 triệu đồng phủ sóng toàn quốc. Theo đó, MB đang triển khai hỗ trợ truyền thông qua các kênh: Frame thang máy và 6.000 TVC tại gần 2.000 tòa nhà và hệ thống các siêu thị lớn trên toàn quốc; biển quảng cáo màn hình LED tấm lớn ngoài trời tại các ngã tư có lượng người xem cao; hệ thống LCD ở 12 sân bay, quảng cáo báo chí, quảng cáo truyền thanh VOV giao thông; SMS & Email Marketing, kênh SMECare Platform (bao gồm Website, App, mạng xã hội), tiếp cận từ 100.000 đến 4 triệu lượt xem/tuần/kênh. Đến nay đã có hơn 500 khách hàng DN đăng ký tham gia và tính từ đầu năm 2019 đến nay hơn 350 khách hàng đã được truyền thông thành công tiếp cận tới cộng đồng và hàng triệu khách hàng tiềm năng. Các đơn vị đã sử dụng đều đánh giá cao chương trình SMECare, như: Tập đoàn Đông Á, Công ty TNHH thương mại Vạn An, CTCP tập đoàn Giovanni…

MB không chỉ được biết đến như một định chế tài chính, mà cho đến nay, MB đã in sâu trong tiềm thức khách hàng là một định chế giải pháp DN. Trong hạng mục SMECare tài chính, bên cạnh chương trình ưu đãi lãi suất, MB còn tung ra hàng loạt các giải pháp ưu đãi như: Tài khoản số đẹp; Ngân hàng điện tử (EMB & Mobile APP), Dịch vụ trả lương & phần mềm 1 Office; Combo dịch vụ chuyển tiền trong nước; Combo dịch vụ chuyển tiền quốc tế.

Tăng trợ lực từ cải cách hành chính

Những nền tảng cải cách hành chính (CCHC) trước đó cũng đang đóng góp những hỗ trợ quan trọng cho chiến lược hướng tới khách hàng của MB. Ví như, để đơn giản hóa thủ tục, tăng tốc độ, đảm bảo chất lượng dịch vụ hướng tới khách hàng, từ năm 2012, MB đã thực hiện chuẩn hóa các nhóm quy trình lớn của ngân hàng theo định hướng tác nghiệp bắt đầu – kết thúc (End to End). Đến năm 2016, ngân hàng đã hoàn thành việc tái thiết đối với 38 quy trình thuộc 8 mảng nghiệp vụ, rút ngắn thời gian, tăng trải nghiệm khách hàng.

Định kỳ hàng năm, MB liên tục thực hiện công tác cải tiến, điều chỉnh quy trình nhằm phù hợp với nhu cầu khách hàng, rút ngắn thời gian phục vụ khách hàng. Từ năm 2016 đến nay, MB đã thực hiện 4 lần cải tiến quy trình tín dụng KHDN và 2 lần cải tiến quy trình tín dụng khách hàng cá nhân, bình quân mỗi năm giảm thời gian phục vụ khách hàng đối với quy trình lõi, như cấp tín dụng khoảng 20%. Năm 2017, ngân hàng cũng đã thực hiện rút ngắn độ dài của hợp đồng từ trung bình 9-26 trang, xuống còn từ 6-8 trang mà theo khảo sát là một trong các mẫu ngắn gọn, nội dung đầy đủ, chặt chẽ nhất so với các ngân hàng trong nước; đồng thời, chuẩn hóa số lượng hồ sơ khách hàng cung cấp, giảm chữ ký của khách hàng.

Cùng với đó, các mô hình kinh doanh năng động, hiện đại trên nền tảng CNTT, kết nối online với khách hàng cũng đã được MB tập trung phát triển. Ví dụ, ngân hàng đã triển khai ứng dụng phần mềm bán hàng thông minh Smart RM, hỗ trợ cán bộ ngân hàng - sản phẩm lần đầu được giới thiệu trong giới tài chính ngân hàng tại Việt Nam. Sử dụng phần mềm này, cán bộ ngân hàng có thể hỗ trợ khách hàng trong việc mở tài khoản, đăng ký các dịch vụ điện tử (SMS banking EMB); phát hành thẻ ghi nợ cho khách hàng; đăng ký việc vay vốn mua ô tô, nhà đất...

Bên cạnh đó, cán bộ ngân hàng còn được cung cấp các công cụ bán hàng để giới thiệu đến khách hàng kịp thời và chuẩn xác nhất về chính sách bán sản phẩm, thông tin lãi suất, biểu phí, tỷ giá; công cụ tính khoản vay/lịch trả nợ, tính lãi tiết kiệm, quản lý bán hàng; quản lý khách hàng hiện hữu cũng như tiềm năng.

 Cùng với việc thành lập ngân hàng số, MB liên tục cải tiến các sản phẩm số, đồng thời ra mắt nhiều sản phẩm tiện ích vượt trội hướng tới khách hàng như internet banking, mobile banking, mạng xã hội Facebook MB Fanpage… với nhiều tiện ích giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. MB cũng đã phát triển các mô hình kinh doanh mới hợp tác với Viettel (Viettel Pay), Vingroup (thẻ MB Vin ID), Eport Tân Cảng, hợp tác với đối tác Bordier&Cie Singapore để triển khai dịch vụ khách hàng cá nhân cao cấp.

Trên quan điểm luôn phát triển quan hệ đối với các DNNVV, MB cam kết tiếp tục xây dựng định hướng, chính sách, giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm tháo gỡ các khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và DN, tạo điều kiện thuận lợi đồng hành cùng cộng đồng DN, tạo điều kiện thuận lợi để DN tiếp cận nguồn vốn tín dụng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Năm 2018, MB cho ra mắt sản phẩn Mobile app mới với giao diện hiện đại, tốc độ giao dịch tăng gấp 5 lần so với app cũ. Sản phẩm ra đời đã tạo ra sức hút mạnh mẽ với người dùng, có tốc độ tăng trưởng ấn tượng với 250.000 người dùng đăng ký mới; số lượng bình quân tăng 22% so cùng kỳ; tổng giá trị giao dịch bình quân đạt 2.400 tỷ đồng/tháng, tăng 203% so với cùng kỳ.

Cũng từ năm 2016 đến nay, MB liên tục rà soát biểu phí dịch vụ, cắt giảm, hiệu chỉnh các loại phí cho phù hợp hơn. Đã có 16 loại phí được cắt giảm, trong đó có 3 loại phí xác nhận cam kết thanh toán, 2 loại phí liên quan đến hoạt động cấp tín dụng… Các loại phí, biểu phí cùng các quy trình thủ tục cung cấp dịch vụ đã được MB công khai cập nhật trên các phương tiện truyền thông của mình.

“Trên quan điểm luôn phát triển quan hệ đối với các DNNVV, MB cam kết tiếp tục xây dựng định hướng, chính sách, giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm tháo gỡ các khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và DN, tạo điều kiện thuận lợi đồng hành cùng cộng đồng DN, tạo điều kiện thuận lợi để DN tiếp cận nguồn vốn tín dụng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh”, Giám đốc khối khách hàng DNNVV Đinh Như Tuynh cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540