15:48 | 01/02/2018

Năm 2017: Vinare đạt lợi nhuận trên 285 tỷ đồng

Theo nguồn tin từ Bộ Tài chính, trong năm 2017, doanh thu phí của Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam (Vinare) đạt khoảng hơn 1.650 tỷ đồng, phần phí giữ lại đạt khoảng gần 587 tỷ đồng và thu nhập từ hoạt động đầu tư khác đạt 233 tỷ đồng.

SHB đạt gần 2.000 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế năm 2017
Hoàn tất thoái vốn tại TGDĐ, MEF II đạt tỷ suất lợi nhuận 57 lần
Nhiều yếu tố làm sáng bức tranh lợi nhuận

Như vậy, tính đến hết năm 2017, tổng lợi nhuận trước thuế của Vinare đạt 285,3 tỷ đồng, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước đó.

Báo cáo của Vinare cho thấy, trong năm vừa qua, hoạt động thu hồi nợ của doanh nghiệp này có sự chuyển biến tích cực. Đến cuối tháng 12/2017 công nợ các năm 2015-2017 giảm được khoảng 8,3 tỷ đồng và không phát sinh thêm nợ xấu.

Theo kế hoạch, trong năm 2018, Vinare đề ra mục tiêu chung là doanh thu phí nhận tái bảo hiểm tăng trưởng tối thiểu 7%; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 5% so với năm 2017, tương đương khoảng 300 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580