11:08 | 01/02/2018

SHB đạt gần 2.000 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế năm 2017

Năm 2017 tiếp tục là một năm kinh doanh khởi sắc của ngân hàng SHB với lợi nhuận trước thuế đạt 1.938  tỷ đồng, tăng 66% so với năm 2016 và vượt 11% kế hoạch đề ra.

SHB được vinh danh Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
SHB giảm lãi suất vay ngắn hạn VND xuống tối đa 6%/năm
Tết đến muôn nhà, nhận 35.000 phần quà từ SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý IV/2017, trong đó ghi nhận nhiều chỉ tiêu tài chính quan trọng tăng trưởng ấn tượng so với năm 2016 và vượt kế hoạch Đại hội đồng cổ đông đã đề ra.

Cụ thể, tính đến 31/12/2017, tổng tài sản SHB đạt 277.994 tỷ đồng, tăng 19% so với thời điểm đầu năm, tiếp tục khẳng định vị thế Top 5 NHTMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam. Vốn điều lệ ở mức 11.196 tỷ đồng và tới đây sẽ tăng lên hơn 12.036 tỷ đồng từ việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2016 cho cổ đông. Vốn tự có đạt 17.829 tỷ đồng, tăng 9%. Những kết quả này đã tạo đà cho việc nâng cao các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của ngân hàng và từng bước tiếp cận các tỷ lệ an toàn theo chuẩn mực quốc tế.

Cũng tính đến 31/12/2017, huy động vốn từ tổ chức và dân cư đạt 212.519 tỷ đồng, trong đó tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm tỷ trọng trên 60% thể hiện tính ổn định, bền vững trong tăng trưởng nguồn vốn huy động của SHB.

Cùng với tăng trưởng về huy động vốn, tổng dư nợ cho vay khách hàng tính đến thời điểm 31/12/2017 đạt 196.131 tỷ đồng, tăng trưởng 21% so với đầu năm và hoạt động tín dụng tiếp tục tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên của nền kinh tế theo định hướng của Chính phủ và NHNN, những ngành nghề ít chịu rủi ro. Nhờ đó, hoạt động kinh doanh của SHB luôn đạt hiệu quả cao, chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ và tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức an toàn chỉ 1,9%.

Bên cạnh đó, các tỷ lệ an toàn hoạt động của SHB luôn đạt và vượt so với tiêu chuẩn của NHNN, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 12% - cao hơn mức quy định của NHNN (9%).

Về kết quả kinh doanh năm 2017, tổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 1.938 tỷ đồng, tăng 66% so với năm trước và vượt 11% kế hoạch. Có được kết quả này do SHB đạt tăng trưởng ở hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng, xây dựng các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu riêng cho từng phân khúc khách hàng của SHB nhằm mang đến cho khách hàng sự toàn diện cả về lợi ích và giá trị vượt trội.

2017 cũng là năm thành công với SHB khi liên tục nhận được nhiều giải thưởng, vinh danh từ các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế cho cả thương hiệu và sản phẩm, dịch vụ như: Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2017, Ngân hàng Việt Nam của năm, Ngân hàng bán buôn tốt nhất; Ngân hàng cho vay mua nhà tốt nhất, Ngân hàng SME tốt nhất; Top 10 Ngân hàng thương mại uy tín nhất Việt Nam; Top 50 Doanh nghiệp thịnh vượng nhất Việt Nam…

Những kết quả đạt được trong năm 2017 đã khẳng định uy tín, tiềm lực tài chính vững mạnh, hoạt động an toàn, hiệu quả, bền vững và minh bạch của ngân hàng. Từ đó tạo niềm tin, sự tín nhiệm của các cổ đông, đối tác, khách hàng, là cơ sở giúp SHB vượt qua mọi thách thức, đạt được vị thế và tầm cao mới trong tương lai.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.730
Vàng SJC 5c
36.550
36.750
Vàng nhẫn 9999
34.250
34.650
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.600