09:04 | 07/03/2019

Người bạn đồng hành của doanh nghiệp khởi nghiệp

Song hành với sự phát triển của các doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu nông sản trên địa bàn Đăk Nông nói riêng và cả nước nói chung, Agribank đã và đang không ngừng nỗ lực hỗ trợ tích cực về vốn, về lãi suất cho vay để các doanh nghiệp có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, góp phần quan trọng phát triển nền nông nghiệp nước nhà theo hướng bền vững.

Đăk Nông - Đất lành chim đậu
Khi cải cách thấm vào từng hoạt động
Khẳng định vị thế bằng sự khác biệt

Gia tăng giá trị và đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản Việt vẫn là một trăn trở lớn đối với người làm nông nghiệp và các cấp các ngành từ Trung ương tới địa phương. Trên thực tế, có nhiều doanh nghiệp đã và đang làm rất tốt việc gia tăng giá trị nông sản Việt bằng cách bao tiêu, thu mua, chế biến và xuất khẩu nông sản cho người nông dân, và Tất Thắng (Đăk Nông) là một trong những doanh nghiệp như thế.

Ông Nguyễn Tất Thắng đang sở hữu 2 dây chuyền công nghệ sơ chế đậu nành hiện đại nhất Việt Nam tại thời điểm này

Men theo những con đường đất đỏ ngoằn nghèo vắt vẻo bên sườn núi, mê mải trong cái nắng vàng rượi, cái gió mênh mang của đất trời cao nguyên mùa khô, chúng tôi dừng lại trước cơ ngơi của ông Nguyễn Tất Thắng - một trong những doanh nghiệp lớn của Đăk Nông hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

Ông Thắng hiện là giám đốc Công ty TNHH công nghiệp thực phẩm Tất Thắng - công ty chuyên chế biến, xuất khẩu lạc và đậu nành, 2 trong những sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Đăk Nông. Đây là người đàn ông giàu hoài bão, muốn phát triển thương hiệu công ty từ việc giúp đỡ bao tiêu sản phẩm cho hàng nghìn hộ nông dân ở Đăk Nông, Bình Định, Trà Vinh và một số khu vực khác.

Ông Thắng đang sở hữu trong tay một nhà máy sơ chế đậu nành lớn nhất Việt Nam với công suất 20 nghìn tấn/năm và một nhà máy chế biến đậu phộng, chủ yếu làm hàng xuất khẩu sang Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ. Bên cạnh đó ông còn phát triển khu phức hợp thương mại Tất Thắng phục vụ nhu cầu thiết yếu của đông đảo người dân. Những thành công của ông Thắng hôm nay có sự hỗ trợ rất lớn từ Agribank.

Khởi nghiệp từ hai bàn tay trắng, rời quê hương Nam Định ông Thắng quyết định đến Đăk Nông lập nghiệp bởi nhận thấy mảnh đất này còn nhiều tiềm năng phát triển với hơn 80% người dân làm nông nghiệp, phụ thuộc vào nông nghiệp.

Chia sẻ thêm với chúng tôi, ông Thắng cho biết, đầu những năm 1990, từ khi còn làm việc trong Hợp tác xã mua bán thương nghiệp, tỉnh Đắk Lắk (cũ), ông đã có một ước mơ là làm thế nào để nâng cao chất lượng, giá trị và xuất khẩu được nông sản của nông dân, xây dựng thương hiệu cho nông sản tỉnh nhà, giảm thiểu tối đa rủi ro thường thấy trong sản xuất nông nghiệp là được mùa rớt giá, đồng thời tránh cho bà con bị thương lái ép giá…

Bằng hoài bão, nhiệt huyết và ý chí của mình, năm 1996 ông quyết tâm thành lập Công ty TNHH Tất Thắng. Agribank đã là một trong những người bạn đồng hành của công ty kể từ những ngày lập nghiệp với khoản vay 20 triệu đồng bằng hình thức thế chấp để mở rộng kinh doanh. Cùng với tiềm lực tài chính nội tại và kiến thức kinh doanh học hỏi từ thực tế, từ sách vở… doanh nghiệp của ông đã dần phát triển.

Năm 2004, khi muốn mở rộng hơn nữa hoạt động của công ty, ông Thắng lại tìm đến Agribank Đăk Nông để vay 500 triệu đồng. Dần dà kinh doanh phát triển, đến năm 2009, ông vay tiếp 10 tỷ đồng bằng hình thức tín chấp. Cho đến nay, Agribank đã cấp cho công ty gói tín dụng với tổng hạn mức 50 tỷ đồng, đủ để thực hiện việc thu mua và sơ chế nông sản cho bà con khi thời vụ đến.

Khi được hỏi về bí quyết để công ty có thể phát triển tốt như vậy, ông Thắng cho biết, bản thân luôn luôn học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, nâng cao khả năng quản trị dòng tiền để có thể đầu tư đúng hướng. Đặc biệt, ông khẳng định, điều quan trọng nhất là phải giữ chữ tín với người dân, với khách hàng và cả ngân hàng; lấy đó làm kim chỉ nam trong mọi hoạt động. Trong hơn 20 năm gắn bó với Agribank, ông Thắng luôn giữ uy tín với ngân hàng.

“Trong 10 năm trở lại đây, Agribank đã có những bước phát triển và đổi mới mạnh mẽ, đáp ứng tốt nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Vì vậy, những doanh nghiệp như chúng tôi luôn muốn gắn bó với Agribank”, anh Thắng chia sẻ thêm.

Song hành với sự phát triển của các doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu nông sản trên địa bàn Đăk Nông nói riêng và cả nước nói chung, Agribank đã và đang không ngừng nỗ lực hỗ trợ tích cực về vốn, về lãi suất cho vay để các doanh nghiệp có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, góp phần quan trọng phát triển nền nông nghiệp nước nhà theo hướng bền vững.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390