10:47 | 30/01/2018

Nhiều ngân hàng tăng nhẹ lãi suất huy động

Nhiều ngân hàng vừa cập nhật biểu lãi suất huy động VND mới với xu hướng phổ biến là tăng 0,08-0,1% ở nhiều kỳ hạn.

Giảm lãi suất: Muốn nhưng không dễ
SeABank dành 1.500 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp
SHB giảm lãi suất vay ngắn hạn VND xuống tối đa 6%/năm

Cụ thể, tại ngân hàng Vietcombank, lãi suất các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng đồng loạt được điều chỉnh tăng 0,1%, trong khi, lãi suất kỳ hạn 24 tháng vẫn được duy trì ở mức 6,5%/năm. Cụ thể, tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, lãi suất hiện đang ở mức 4,1%/năm. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng tương ứng ở mức 4,6%/năm và 5,1%/năm. Lãi suất kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng tương ứng ở mức 5,3%/năm và 6,5%/năm.

Ảnh minh họa

Với ngân hàng Sacombank, lãi suất kỳ hạn 2 tháng được điều chỉnh tăng 0,1% lên mức 5,4%/năm.

Tuy nhiên, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được ngân hàng điều chỉnh giảm 0,1% từ 5,0%/năm xuống 4,9%/năm.

Với ngân hàng Techcombank, lãi suất các kỳ hạn ngắn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng đồng loạt được điều chỉnh giảm 0,1% từ mức 5,0%/năm xuống còn 4,9%/năm.

Tại DongA Bank, lãi suất 3 kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng được điều chỉnh tăng 0,08% từ mức 5,42%/năm lên 5,5%/năm.

Lãi suất các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng được điều chỉnh tăng mạnh hơn, ở mức 0,1%. Hiện lãi suất tại 4 kỳ hạn này tương ứng lần lượt là 7,0%/năm, 7,2%/năm, 7,2%/năm và 7,6%/năm.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350