12:00 | 12/07/2018

NHNN cắt giảm điều kiện kinh doanh

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN được kết cấu 06 Điều, trong đó từ Điều 1 đến Điều 4, mỗi Điều quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ đối với 1 Nghị định. 

Cắt giảm điều kiện kinh doanh lĩnh vực ngân hàng: Cần cân đối lợi ích tổng thể
Lo không đạt mục tiêu bãi bỏ 50% số điều kiện kinh doanh
Hoàn thành việc đơn giản hóa 50% điều kiện kinh doanh trong năm nay
Ảnh minh họa

Triển khai Phương án cắt giảm điều kiện kinh doanh (ĐKKD) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN Việt Nam, NHNN đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan tiến hành xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Theo đó, Dự thảo Nghị định được kết cấu 06 Điều, trong đó từ Điều 1 đến Điều 4, mỗi Điều quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ đối với 1 Nghị định.

Cụ thể: Điều 1 – Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (sau đây gọi là Nghị định 135); Điều 2 – Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi là Nghị định 39); Điều 3 – Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2010/NĐ-CP về hoạt động thông tin tín dụng (sau đây gọi là Nghị định 10); Điều 4 – Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế (sau đây gọi là Nghị định 89).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.335 26.173 26.644 29.789 30.266 198,29 205,30
BIDV 23.245 23.335 26.164 26.527 29.813 30.283 202,04 205,51
VietinBank 23.234 23.334 26.135 26.560 29.751 30.311 201,79 205,54
Agribank 23.235 23.315 26.160 26.512 29.814 30.260 202,05 206,00
Eximbank 23.220 23.320 26.154 26.503 29.877 30.277 202,61 205,32
ACB 23.250 23.330 26.186 26.524 29.989 30.300 202,83 205,44
Sacombank 23.240 23.333 26.215 26.570 29.972 30.335 202,78 205,84
Techcombank 23.220 23.335 26.921 26.644 29.558 30.399 201,42 206,65
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.101 26.559 29.925 30.338 202,35 206,01
DongA Bank 23.250 23.330 26.210 26.510 29.920 30.280 201,40 205,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
34.700
35.100
Vàng nữ trang 9999
34.350
35.050