16:49 | 14/12/2016

NHNN chấp thuận sáp nhập Công ty tài chính Vinaconex – Viettel vào SHB

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa ban hành văn bản chấp thuận việc sáp nhập Công ty tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel (VVF) vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB).

Tư vấn về việc trả tiền vay tại công ty tài chính
Tư vấn tránh bị “bẫy” nợ khi vay tiêu dùng tại công ty tài chính
Rộng cửa cho vay tiêu dùng

Đồng thời NHNN thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel.

Ảnh minh họa

SHB có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của VVF. Trong 45 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành SHB phải hoàn tất các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

Công ty tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel có trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội; Hoàn trả NHNN bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động số 304/GP-NHNN ngày 14/11/2008 do Thống đốc NHNN cấp cho Công ty tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel theo quy định của pháp luật; Công bố thông tin chấm dứt hoạt động và việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Được biết, trước đó, NHNN chấp thuận nguyên tắc sáp nhập VVF vào SHB theo đề án đã được ĐHĐCĐ của SHB và VVF thông qua.

Cụ thể, theo đề án, vốn điều lệ của SHB tăng 1.000 tỷ đồng sau sáp nhập, chính bằng số vốn trước đó của VVF. Tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu là 1:1. Dự kiến, ngân hàng SHB sau sáp nhập sẽ đạt 200.000 tỷ đồng tổng tài sản, 1.120 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. 

Sau khi giao dịch sáp nhập hoàn tất, SHB xin lập Công ty Tài chính Tiêu dùng SHB (SHB Finance), vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng. SHB sẽ chuyển danh mục cho vay khách cá nhân thu nhập dưới 200 triệu đồng/năm sang cho SHB Finance.

Công ty SHB Finance sẽ cung cấp sản phẩm tín dụng tiêu dùng cho nhóm khách cá nhân có thu nhập khá (từ 150 triệu đến 200 triệu một năm), sau đó sẽ mở rộng sang các khách hàng thu nhập thấp hơn và cả đối tượng trung niên (trên 50 tuổi, thu nhập từ lương và lương hưu ổn định).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580