16:03 | 22/05/2018

Nhu cầu vàng toàn cầu giảm 7% trong quý đầu năm, thấp nhất kể từ 2008

Theo Hội đồng Vàng thế giới (WGC), nhu cầu vàng toàn cầu chỉ đạt 973,5 tấn trong quý đầu năm, giảm 7% so với cùng kỳ năm trước và là mức thấp nhất kể từ năm 2008. Nguyên nhân chính là sự sụt giảm nhu cầu đầu tư đối với vàng miếng và vàng tài khoản.

 

Theo đó, nhu cầu trang sức chỉ giảm nhẹ 3,9 tấn so với cùng kỳ xuống còn 487,7 tấn trong quý đầu năm, khi tăng trưởng ở thị trường Trung Quốc và Mỹ đã bù đắp cho sự sụt giảm khá mạnh ở Ấn Độ.

Cụ thể, tại Ấn Độ, sau khi tăng lên mức kỷ lục trong quý 4/2017, nhu cầu vàng trang sức của Ấn Độ đã giảm mạnh trong quý đầu năm, giảm 12% so với cùng kỳ xuống 87,7 tấn. Đây là quý yếu thứ ba trong thị trường vàng trang sức của Ấn Độ trong 10 năm qua khi đồng rupee mất giá đã khuêch đại đà tăng của giá vàng thế giới tính bằng USD.

Trong khi nhu cầu vàng trang sức tại Trung Quốc tăng 7% trong quý đầu năm lên 187,8 tấn - mức cao nhất trong 3 năm. Nguyên nhân một phần cũng do nhu cầu tiêu dùng vàng tăng cao trong dịp Tết Nguyên Đán trùng với thời điểm diễn ra ngày lễ Tình nhân.

Đáng chú ý là nhu cầu đầu tư vàng sụt giảm rất mạnh, tới 27%, xuống còn 287,3 tấn trong quý đầu năm. Trong đó nhu cầu vàng miếng và đồng xu vàng giảm 15% xuống còn 254,9 tấn; nhu cầu đầu tư vàng tài khoản giảm tới 66% xuống còn 32,4 tấn.

Trong quý đầu năm, các NHTW mua ròng 116,5 tấn vàng, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó tổng lượng mua ròng của NHTW Nga, Thổ Nhĩ Kỹ và Kazakhstan lên tới 91 tấn. 

Nhu cầu vàng công nghệ vẫn duy trì được xu hướng tăng gần đây, khi tăng 4% so với cùng kỳ lên 82,1 tấn. Trong đó nhu cầu vàng dùng cho công nghiệp điện tử tăng 5% lên 65,3 tấn và các ngành công nghiệp khác tăng 3% lên 12,6 tấn.

Về cung vàng, WGC cho biết, tổng lượng cung vàng tăng 3% trong quý đầu năm lên 1.063,5 tấn, trong đó sản lượng khai thác tăng 1% lên 770 tấn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700