08:00 | 13/11/2017

Nhu cầu vàng toàn cầu giảm mạnh trong quý 3, thấp nhất trong 8 năm

Hội đồng Vàng thế giới (WGC) vừa cho biết, nhu cầu vàng toàn cầu trong quý 3 ở mức thấp nhất trong 8 năm do dòng vốn ETF giảm mạnh.

Cụ thể, trong quý thứ ba, nhu cầu vàng giảm 9% so với năm ngoái xuống còn 915 tấn, thấp nhất kể từ quý 3/2009. Tính chung trong 9 tháng đầu năm, nhu cầu vàng toàn cầu giảm 12%.

Mặc dù các quỹ ETF tiếp tục có thêm một quý mua ròng trong quý 3, nhưng chỉ ở mức 18,9 tấn, giảm 87% so với mức mua ròng 144,3 tấn của quý 3/2016. Mặc dù các nhà đầu tư tiếp tục ủng hộ tính chất phòng hộ rủi ro của vàng, nhưng hiện họ đang tập trung vào sự hững khởi trên thị trường chứng khoán.

Trong khi nhu cầu vàng trang sức giảm nhẹ 3%, tương đương giảm 16,6 tấn so với cùng kỳ năm trước. Nhu cầu vàng trang sức tiếp tục giảm xuống dưới mức trung bình dài hạn mà nguyên nhân chủ yếu do sự sụt giảm nhu cầu tại Ấn Độ. Cụ thể, chế độ thuế mới tại Ấn Độ đang cản trở người tiêu dùng, trong khi các biện pháp chống rửa tiền cũng siết chặt lại các giao dịch bán lẻ nữ trang.

Tuy nhiên nhu cầu từ các khu vực khác vẫn ghi nhận sự tăng trưởng. Theo đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục mua ròng 111 tấn, tăng 25% so với cùng kỳ năm trước. Nhu cầu đầu tư vàng thỏi và đồng tiền vàng cũng tăng 17%, đạt 222,3 tấn; tiếp tục phục hồi trở lại từ mức thấp hồi đầu năm. Nguyên nhân do các nhà đầu tư Trung Quốc tranh thủ mua vào thời điểm giá thấp.

Lượng vàng được sử dụng trong công nghệ tiếp tục tăng quý thứ 4 liên tiếp, tăng 2% so với quý 3/2016 lên 84,2 tấn. Nhu cầu về chip nhớ tiếp tục tăng mạnh nhờ sự phổ biến liên tục của điện thoại thông minh cao cấp.

Cũng theo WGC, tổng cung giảm 2% trong quý 3. Trong đó, sản lượng khai thác mỏ giảm 1% so với quý trước, và đây cũng là quý thứ 5 liên tiếp giảm; sản lượng vàng tái chế cũng giảm 6%, tiếp tục bình thường hoá sau khi tăng vọt vào năm 2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.310 23.390 26.762 26.081 30.260 30.745 204,29 210,70
BIDV 23.305 23.385 26.767 27.090 30.272 30.737 205,90 209,35
VietinBank 23.292 23.372 26.694 27.072 30.190 30.750 205,83 209,23
Agribank 23.300 23.385 26.754 27.089 30.289 30.728 206,00 209,46
Eximbank 23.280 23.380 26.742 27.099 29.349 30.754 206,72 209,48
ACB 23.300 23.380 26.754 27.099 30.437 30.752 206,64 209,30
Sacombank 23.304 23.396 26.810 27.172 30.459 30.821 206,59 209,67
Techcombank 23.280 23.390 26.505 27.232 30.033 30.876 205,27 210,60
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.687 27.148 30.393 30.813 206,28 210,01
DongA Bank 23.300 23.380 26.770 27.080 29.360 30.730 205,30 209,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040