10:19 | 04/02/2017

Nhu cầu vàng toàn cầu tăng 2% trong năm 2016

Theo Hội đồng vàng thế giới (WGC) Mặc dù nhu cầu vàng trang sức và hoạt động mua vàng của các NHTW giảm, song tính chung nhu cầu vàng toàn cầu vẫn tăng 2% trong năm 2016, đạt 4.308,7 tấn, cao nhất trong 3 năm qua nhờ nhu cầu vàng đầu tư tăng mạnh.

Giá vàng ngày 4/2/2017: Vàng SJC lại tăng mạnh trước ngày Thần tài
Giá vàng sẽ ở mức nào vào cuối năm 2017?
Ảnh minh họa

Theo đó, nnhu cầu vàng đầu tư tăng tới 70% trong năm 2016, đạt 1.561,1 tấn - cao nhất kể từ năm 2012. Trong đó, cho dù giảm mạnh trong quý 4, song tính chung nhu cầu đầu tư của các quỹ ETF trong năm qua đạt tới 532 tấn, mức cao kỷ lục thứ 2 chỉ xếp sau năm 2009. Tuy nhiên, nhu cầu đầu tư vàng thỏi và đồng tiền vàng giảm nhẹ 2% xuống còn 1.029,2 tấn, chủ yếu do nhu cầu của Ấn Độ giảm 17%, còn Trung Quốc tăng 25%.

Trong khi đó, trong năm qua các NHTW chỉ mua ròng 383,8 tấn vàng, giảm 33% so với năm 2015. Trong đó NHTW của Nga, Trung Quốc và Kazakhstan chiếm khoảng 80% lượng vàng mua vào của các NHTW trong năm qua.

Đáng chú ý nhu cầu vàng trang sức giảm mạnh 15% xuống còn 2.041,6 tấn - thấp nhất trong 7 năm qua mà nguyên nhân chủ yếu do giá vàng tăng cao. Trong đó nhu cầu vàng trang sức của Ấn Độ giảm 22% xuống còn 514 tấn; Trung Quốc giảm 17% xuống 629 tấn. Tính chung năm qua, giá vàng đã tăng khoảng 8%.

Về nguồn cung vàng trong năm 2016, WGC cho biết, tổng nguồn cung vàng tăng 5% trong năm 2016, đạt 4.570,8 tấn. Trong đó nguồn khai mỏ đạt 3.236 tấn, chỉ cao hơn một chút so với năm 2015 là 3.233 tấn; trong khi nguồn tái chế tăng 17% đạt 1.308,5 tấn.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380