09:28 | 29/12/2016

Phân loại tài sản tích lũy và sinh lời

Hiện nay, những người trẻ vẫn băn khoăn và chưa xác định được họ sẽ làm gì với khoản tích luỹ có được.

Đầu tư cổ phiếu nào?
NH Việt qua lăng kính nhà đầu tư nước ngoài
Tìm kênh đầu tư hiệu quả năm 2017

Trước khi phân định được câu trả lời, giới chuyên môn cho rằng nên nhìn lại một năm 2016 với nhiều diễn biến. Theo đó, trong suốt năm qua, các chuyên gia thường khuyên rằng, nếu muốn an toàn và ít rủi ro nhất thì nên gửi tiết kiệm. Còn chứng khoán thì luôn là kênh hấp dẫn và sinh lời nhanh nhất cho những nhà đầu tư có nhiệt, kiên nhẫn và có tầm nhìn.

Nói như ông Nguyễn Đức Hùng Linh, Giám đốc Phân tích và tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân Công ty Chứng khoán SSI, dù nền kinh tế có biến chuyển đến đâu thì những cổ phiếu vốn hoá trung bình của những nhóm tăng trưởng có chu kỳ như thép, cao su tự nhiên, hay dầu khí… luôn có cơ hội lớn. 

Đơn cử, trong năm qua, rất nhiều người đã thắng khi đầu tư cổ phiếu thép, với khoản lợi nhuận tăng 88%, cao nhất trong các nhóm. Giá thép đã tăng khoảng 30% trong khi lượng sản xuất cũng tăng mạnh, được hưởng lợi từ sự phục hồi của ngành BĐS.

Xem xét được mục tiêu đầu tư của mình là gì trước khi chọn kênh đầu tư

Đồng thời, trong năm 2016 và năm 2017, ai cũng nhận thấy rằng, đầu tư vào BĐS là kênh vô cùng hiệu quả. Theo quan điểm của luật sư Trương Thanh Đức, thị trường đã trải qua được sự thanh lọc, những chủ đầu tư làm ăn không nghiêm túc đã bị thải loại, phần lớn còn lại đều là những nhà đầu tư có khả năng thật sự. Đặc biệt hơn, khách hàng mua nhà sẽ tiếp tục có ưu đãi khi vay vốn NH. Cùng với đó, thị trường BĐS đã ổn định với nhiều dự án tốt, chủ đầu tư tốt.

Câu chuyện về vàng và USD luôn tiềm ẩn những rủi ro. Song đối với nhà đầu tư có kinh nghiệm, họ vẫn có thể sinh lợi ở kênh này.

Vậy nên đầu tư vào đâu trong năm 2017 này?

Ông Đỗ Minh Toàn, Tổng giám đốc ACB cho rằng, cần phải hiểu thấu đáo xem điều mình muốn là gì và nó có phù hợp với hoàn cảnh thực tế hay không. Theo đó, ông Toàn chia ra nhiều hình thức đầu tư như đầu tư tích lũy, đầu tư sinh lợi, đầu tư trú ẩn…

Ông Toàn ví dụ, nói đến việc sinh lợi ổn định, thì người dân chỉ có thể chọn kênh gửi tiết kiệm ngân hàng. Nhưng nếu tính đến chuyện lạm phát, hay biến động giá đồng tiền thì có thể tìm đến các kênh khác như chứng khoán, nhà đất, vàng, USD…

Đối với người ít tiền, thì có thể chọn đầu tư vào chứng khoán, nhưng có thể phải chờ đợi trong thời gian dài vì giá trị cổ phiếu của nhiều công ty đang chưa phản ánh đúng giá trị thực.

Nếu bỏ qua kênh đầu tư chứng khoán, thì có thể tính đến chuyện mua BĐS và ông Toàn cũng khẳng định, đây luôn là kênh đầu tư sinh lợi tốt nhất.

Còn đối với những người có ít tiền muốn đầu tư vào đất, thì có thể vay tiền ngân hàng để mua. Thế nhưng, trường hợp này chỉ áp dụng cho những người có nguồn thu ổn định (tức là thu nhập từ lương hoặc lợi nhuận từ kinh doanh). Đây được gọi là hình thức đầu tư tích lũy. Vài năm sau, họ cũng sở hữu được BĐS với giá trị tăng lên đáng kể.

Ở kênh vàng và USD cũng vậy, và đây là hình thức đầu tư trú ẩn. Không ít người đã thu được một khoản lãi khổng lồ. Thế nhưng, những tài sản này bị phụ thuộc rất nhiều vào chính sách của một quốc gia, cũng như việc cất trữ không được thuận tiện. Rủi ro này cần phải được tính đến.

Hiện tại, mặc dù vàng có cơ hội tăng giá, nhưng nhà đầu tư cũng nên thận trọng. Những gợn sóng nhấp nhô của giá vàng thế giới chưa đủ mạnh để tạo lực đẩy cho giá vàng trong nước, và khó ghi nhận những giao dịch nổi trội.

Đặc biệt, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khó thu hẹp, nhất là khi tỷ giá đang chịu áp lực trước sự tăng giá của đồng USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.472 26.789 29.644 30.119 199,65 203,47
BIDV 22.680 22.750 26.492 26.802 29.671 30.116 200,47 203,43
VietinBank 22.665 22.745 26.458 26.825 29.616 30.156 200,02 203,55
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.753 30.140 201,08 203,70
ACB 22.680 22.750 26.480 26.812 29.835 30.133 201,03 203,55
Sacombank 22.670 22.762 26.530 26.884 29.827 30.184 201,01 204,09
Techcombank 22.660 22.760 26.224 26.936 29.421 30.235 199,20 205,07
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.464 26.816 29.857 30.152 200,80 204,13
DongA Bank 22.680 22.750 26.490 26.790 29.790 30.120 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.500
35.900
Vàng nữ trang 9999
35.200
35.900