17:06 | 18/09/2019

Phú Thọ: Giám sát kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với đồng bào DTTS và người nghèo huyện Tân Sơn

Đoàn giám sát của Ban Dân tộc, HĐND tỉnh Phú Thọ do đồng chí Nguyễn Thị Thanh Huyền, Ủy viên BTV tỉnh ủy, Trưởng Ban dân vận Tỉnh ủy, Trưởng Ban Dân tộc, HĐND tỉnh làm trưởng đoàn đã giám sát kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với đồng bào dân tộc thiểu số và người nghèo trên địa bàn huyện Tân Sơn từ năm 2017 đến tháng 6/2019.

Tham gia với Đoàn công tác còn có đại diện Ngành ngân hàng trên địa bàn do đồng chí Nguyễn Quốc Tùng, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Thọ và Lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

Tại buổi làm việc, đoàn đã gặp trực tiếp một số đối tượng thụ hưởng chính sách tại xã Thu Ngạc và xã Mỹ Thuận huyện Tân Sơn và nghe Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Sơn và ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Tân Sơn báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện.

Giai đoạn từ năm 2017 đến tháng 6/2019, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện và ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Tân Sơn đã thực hiện tốt việc cho vay vốn tín dụng chính sách ưu đãi mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần vào phát triển kinh tế hộ dân tộc thiểu số và hộ nghèo trên địa bàn.

Gần 3 năm qua, hai ngân hàng trên địa bàn thực hiện cho vay hàng chục nghìn lượt khách hàng, tổng nguồn vốn gần 1.400 tỷ đồng với lãi suất thấp. Tổng doanh số thu nợ trong 3 năm qua đạt trên 1.100 tỷ đồng; dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 55 của Chính phủ đạt hơn 1.500 tỷ đồng. Cả 2 đơn vị đều xử lý nợ xấu, khoanh nợ tốt. Hầu hết các hộ vay vốn đều sử dụng đúng mục đích, kinh tế phát triển có hiệu quả nâng cao đời sống phát triển kinh tế - xã hội. Từ đó có hàng nghìn hộ thoát nghèo, xóa được hàng trăm nhà tạm, người dân ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế.

Kết luận tại buổi làm việc, đồng chí Nguyễn Thị Thanh Huyền ghi nhận kết quả hoạt động của ngân hàng Agribank, Ngân hàng Chính sách Xã hội tại địa bàn huyện Tân Sơn. Hai đơn vị đã thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước, của ngành Ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng ưu đãi cho đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo trên địa bàn.

Đồng chí Nguyễn Thị Thanh Huyền yêu cầu hai đơn vị thời gian tới cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách tín dụng ưu đãi để người dân, các cấp chính quyền nắm rõ, từ đó tiếp cận nguồn vốn vay đầy đủ, tránh sự lãng phí nguồn tiền dành cho đối tượng được ưu đãi; Tăng cường kiểm tra, giám sát sau khi cho vay để các hộ vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, giảm thiểu tình trạng nợ xấu. Ngoài việc cho vay vốn, hai ngân hàng cần tích cực tham mưu với huyện Tân Sơn các biện pháp để thực hiện tốt hơn nữa các nguồn vốn tín dụng ưu đãi trên địa bàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690