17:28 | 10/04/2018

Quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô

Thông tư số 10/2018/TT-NHNN quy định, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NHNN ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô đối với những thay đổi; trường hợp từ chối, NHNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5 điều kiện để TCTCVM được cấp phép hoạt động
Sẽ có hướng dẫn mới về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô
Thông tư số 10 thể hiện rõ sự cải cách trong quy trình hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi với công ty tài chính vi mô

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ký ban hành Thông tư số 10/2018/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô (Thông tư số 10/2018/TT-NHNN) nhằm hướng dẫn Luật các tổ chức tín dụng tạo cơ sở pháp lý đối với việc chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.

Nội dung cụ thể, về phạm vi điều chỉnh, Thông tư số 10 quy định về những thay đổi phải được chấp thuận của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm: Tên; địa điểm đặt trụ sở chính; mức vốn điều lệ; nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên góp vốn hiện tại của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm một thành viên.

Về trình tự, hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô, Thông tư quy định, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NHNN ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô đối với những thay đổi nêu trên; trường hợp từ chối, NHNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thông tư quy định cụ thể về trình tự, hồ sơ đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đối với: Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên góp vốn hiện tại của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NHNN xem xét chấp thuận đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đối với mỗi trường hợp cụ thể nêu trên; trường hợp từ chối, NHNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Về trình tự, hồ sơ đề nghị chấp thuận việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng.

Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NHNN có văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên của tổ chức tài chính vi mô; trường họp từ chối, NHNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thông tư Thông tư số 10/2018/TT-NHNN thay thế các quy định về việc chấp thuận những thay đổi quy định tại Thông tư số 02/2008/TT-NHNN ngày 02/4/2008 của Thống đốc NHNN về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam và Điều 9 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Thống đốc NHNN về việc thi hành phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN.

Thông tư gồm 19 Điều chia thành 4 Chương và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 6 năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.310 23.390 27.250 27.575 30.408 30.895 202,57 20894
BIDV 23.310 23.390 27.262 27.584 30.430 30.983 204,34 207,73
VietinBank 23.293 23.383 27.215 27.593 30.379 30.939 204,38 207,78
Agribank 23.295 23.380 27.236 27.574 30.432 30.872 204,31 207,73
Eximbank 23.290 23.390 27.241 27.606 30.519 30.927 205,16 20790
ACB 23.310 23.390 27.262 27.613 30.615 30.931 205,26 20791
Sacombank 23.308 23.396 27.317 27.671 30.613 30.968 205,16 208,23
Techcombank 23.280 23.390 26.997 27.731 30.184 31.031 203,70 20899
LienVietPostBank 23.290 23.390 27.195 27.664 30.555 30.982 204,63 208,34
DongA Bank 23.310 23.390 27.280 27.590 30.540 30.910 203,80 207,807
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.600
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.580
Vàng SJC 5c
36.430
36.600
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720