16:50 | 24/10/2017

Sẽ có hướng dẫn mới về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô để thay thế cho Thông tư số 06/2013/TT-BTC ngày 9/1/2013 của Bộ Tài chính.

TIN LIÊN QUAN
Một số thay đổi của tổ chức TCVM phải được NHNN chấp thuận
TYM: Niềm tự hào của TCVM
Sớm có chính sách hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô tiếp cận nguồn vốn ưu đãi

Theo đó, Thông tư này hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng ngày 16/6/2010; Nghị định số 93/2017/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (Nghị định số 93/2017/NĐ-CP).

Theo Dự thảo Thông tư, vốn của tổ chức tài chính vi mô bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động dưới các hình thức.

Trong đó, vốn chủ sở hữu gồm có:Vốn điều lệ được ghi trong điều lệ; Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định; Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc hợp nhất báo cáo tài chính của tổ chức tài chính vi mô (Công ty mẹ) và các Công ty con sử dụng đồng tiền hạch toán khác với đơn vị; Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước hoặc trường hợp đánh giá khác khi pháp luật cho phép; Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính; Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối; lỗ lũy kế chưa xử lý; Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật.

Còn vốn huy động gồm: Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam (dưới các hình thức sau đây: Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán); Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; Vốn nhận uỷ thác cho vay vốn theo các chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Về sử dụng vốn, tài sản, Dự thảo Thông tư nêu rõ: Tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi toàn bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy rõ trách nhiệm và hình thức xử lý của từng bộ phận, cá nhân đối với từng trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của tổ chức tài chính vi mô.

Tổ chức tài chính vi mô được sử dụng vốn hoạt động để phục vụ hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định số 93/2017/NĐ-CP và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn.

Dự thảo Thông tư cũng quy định rõ về doanh thu và chi phí; về phân phối lợi nhuận; chế độ kế toán, chế độ báo cáo và kiểm toán của tổ chức tài chính vi mô...

(Xem toàn văn Dự thảo Thông tư)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720