16:00 | 22/02/2017

Quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện sẽ ra mắt đầu năm 2018

Sáng nay (22/2/2017), Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD), Công ty CP Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức Lễ ký kết bản ghi nhớ phát triển và cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản cá nhân và giám sát cho quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện.

Suy nghĩ về “tương lai hưu trí”
95% người lao động Việt Nam lo lắng tới an sinh hưu trí
Giải đáp về chế độ hưu trí

Theo đó, các bên thống nhất sẽ cùng hợp tác để phát triển phần mềm quản lý tài khoản cá nhân cho các đối tượng tham gia vào quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện (HTTN) tại VSD và cơ chế chia sẻ thông tin để Ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa cung cấp dịch vụ giám sát cho các quỹ hưu trí.

Ảnh minh họa

Sự hợp tác này cũng hướng tới việc các quỹ hưu trí do VFM thành lập và quản lý sẽ sử dụng dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân do VSD cung cấp và các quỹ này được giám sát bởi ngân hàng BIDV.

Được biết, khuôn phổ pháp lý cho việc triển khai Chương trình và quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện đã được hình thành từ ngày 1/7/2016 với việc ban hành Nghị định 88/2016 của Bộ Tài chính. Theo quy định tại Nghị định, các quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện sẽ được hình thành để cung cấp một hình thức đóng góp và đầu tư mới cho người lao động với mục tiêu nâng cao nguồn thu nhập khi nghỉ hưu bên cạnh nguồn thu nhập từ nhận chi trả của Bảo hiểm Xã hội.

Việc hình thành quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện cũng chính thức làm hình thành một trụ cột mới trong hệ thống an sinh xã hội theo chủ trương đa dạng các trụ cột của hệ thống an sinh của Chính phủ. Để hình thành quỹ HTTN cần có các dịch vụ chưa được cung cấp trên thị trường và việc VSD, BIDV và VFM cùng phối hợp xây dựng các dịch vụ cần thiết là bước mở đầu thiết yếu cho việc hình thành quỹ.

Đây cũng là một dấu mốc về nỗ lực của tất cả các bên trong việc đưa các chính sách mới của Chính phủ trở thành các hoạt động thực tế trên thị trường. Theo ông Trần Thanh Tân, Tổng giám đốc công ty VFM: “Lễ ký kết bản ghi nhớ đánh dấu một nỗ lực chung của tất cả các bên trong việc xây dựng hạ tầng cho việc triển khai sản phẩm quỹ hưu trí tự nguyện. Với sự hỗ trợ của VSD – đơn vị có tiềm năng lớn nhất tại Việt Nam đối với việc cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản cá nhân cho các quỹ hưu trí tự nguyện và BIDV – cung cấp dịch vụ giám sát quỹ, các dịch vụ cần thiết cho việc hoạt động của quỹ hưu trí tự nguyện đã có cơ sở để hình thành. Từ đó VFM có thể tự tin về chất lượng dịch vụ và vận hành của sản phẩm quỹ hưu trí khi được triển khai thực tế trong thời gian tới”.

Với sự phối hợp của các bên, dự kiến các dịch vụ sẽ sẵn sàng trong năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.542 26.873 28.798 29.260 204,28 208,18
BIDV 22.695 22.765 26.521 26.826 28.813 29.242 205,04 208,08
VietinBank 22.680 22.760 26.479 26.823 28.750 29.246 204,53 207,96
Agribank 22.685 22.760 26.492 26.824 28.816 29.249 204,84 208,13
Eximbank 22.670 22.760 26.495 26.840 28.888 29.265 205,53 208,21
ACB 22.700 22.770 26.514 26.847 28.979 29.269 205,80 208,38
Sacombank 22.688 22.769 26.558 26.911 29.971 29.325 205,61 208,65
Techcombank 22.680 22.770 26.294 26.889 28.618 29.289 204,30 209,09
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.300 26.848 28.977 29.274 203,96 208,41
DongA Bank 22.695 22.765 26.550 26.840 28.950 29.260 205,50 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.420
Vàng SJC 5c
36.220
36.440
Vàng nhẫn 9999
35.030
35.430
Vàng nữ trang 9999
34.730
35.430