11:05 | 15/01/2018

Sacombank mở tài khoản trực tuyến cho doanh nghiệp mới thành lập

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) liên kết cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội để mở tài khoản trực tuyến cho doanh nghiệp thành lập mới nhằm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu thủ tục cho doanh nghiệp.

Sacombank chi hơn 100 tỷ cho hệ thống LOS
2018: Sacombank cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa
Sacombank ra mắt dòng thẻ cao cấp

Cụ thể, tại thời điểm đăng ký thành công việc thành lập trên Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư, doanh nghiệp lập tức được Sacombank cấp số tài khoản thanh toán.

Đại diện Sacombank và Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội ký kết thỏa thuận triển khai mở tài khoản trực tuyến cho doanh nghiệp mới thành lập

Sau khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép kinh doanh/thành lập, doanh nghiệp chỉ cần đến bất kỳ điểm giao dịch nào của Sacombank để hoàn thiện các thủ tục, kích hoạt tài khoản và có thể giao dịch ngay.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn được tư vấn các dịch vụ tài chính đi kèm phù hợp từng loại hình doanh nghiệp. Dịch vụ này đã được Sacombank liên kết cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM triển khai từ 19/5/2016.

Trước đó, Sacombank đã liên kết Tổng cục Hải quan triển khai dịch vụ thu thuế xuất nhập khẩu 24/7 bằng phương thức điện tử dành cho doanh nghiệp.

Dịch vụ này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và rút ngắn thời gian nộp thuế so với cách thức giao dịch tại quầy như trước đây; đồng thời giúp giảm áp lực giao dịch trực tiếp tại ngân hàng và giúp các cơ quan Hải quan quản lý việc thu thuế chính xác, hiệu quả hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 27.774 28.106 31.416 31.920 208,41 213,24
BIDV 22.705 22.775 27.772 28.089 31.369 31.839 210,12 213,26
VietinBank 22.696 22.776 27.742 28.148 31.386 31.946 210,35 213,83
Agribank 22.680 22.760 27.800 28.130 31.398 31.831 210,34 213,65
Eximbank 22.680 22.770 27.726 28.087 31.498 31.908 211,03 213,78
ACB 22.705 22.775 27.666 28.174 31.507 32.006 210,57 214,44
Sacombank 22.697 22.790 27.814 28.175 31.554 31.911 210,82 213,94
Techcombank 22.685 22.775 27.465 28.344 31.104 32.003 209,05 215,21
LienVietPostBank 22.650 22.775 27.736 28.203 31.491 31.912 210,54 214,23
DongA Bank 22.700 22.770 27.720 28.140 30.490 30.980 210,60 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.870
37.040
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.870
37.020
Vàng SJC 5c
36.870
37.040
Vàng nhẫn 9999
36.770
37.170
Vàng nữ trang 9999
36.420
37.120