22:18 | 10/01/2018

Savills Việt Nam: Năm 2018, thị trường khách sạn sẽ đón thêm gần 300 ngàn m2

Savills Việt Nam vừa công bố báo cáo thị trường BĐS quý 4/2017. Trong đó, thị trường văn phòng và thị trường khách sạn đều hoạt động tốt.

Theo bà Đỗ Thu Hằng - Phó giám đốc Bộ phân Nghiên cứu, Savills Hà Nội, thị trường văn phòng cho thuê năm 2017 có 2 dự án mới là tòa nhà Eurowindow Offical và Horizon Tower Cát Linh với quy mô 21 ngàn m2. Tổng nguồn cung trên thị trường là 1,6 triệu m2.

Thị trường văn phòng cho thuê năm 2017 vận hành tốt. Bởi, công suất thuê hiện tại đạt 94% tăng 6 điểm % so với cùng kỳ năm ngoài và giá thuê đạt 19 USD/m2/tháng. Giá thuê tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong 3 phân khúc A, B, C thì phân khúc hạng A, B có giá thuê so với cùng kỳ năm ngoài tăng lên. Trong khi đó giá thuê hạng C giảm.

Trong đó, phân khúc hạng A tiến triển tốt nhất, đặc biệt với các khu vực ngoài trung tâm. Năm 2018, thị trường sẽ đón nhận thêm khoảng 299.000 m2 nguồn cung mới, chủ yếu từ các quận phía Tây.

Đối với thị trường khách sạn, theo Savills Việt Nam, trong năm 2017 thị trường khách sạn có 5 dự án mới trong đó có 1 dự án 5 sao, 2 khách sạn 4 sao, 2 khách sạn 3 sao. Nâng tổng nguồn cung khách sạn đạt khoảng 10.000 phòng, tăng 2% theo quý và 9% theo năm.

Bà Đỗ Thu Hằng cho rằng quý 4/2017 thị trường khách sạn hoạt động rất tốt. Mùa cao điểm ghi nhận công suất cho thuê trung bình tăng 6 điểm % theo quý và 4 điểm % theo năm. Giá thuê phòng trung bình tăng 3% theo quý và 17% theo năm. Doanh thu phòng trung bình tăng 12% theo quý và 24% theo năm.

Năm 2017, Hà Nội đạt kỷ lục mới với 4,95 triệu lượt khách quốc tế đến, tăng 23% theo năm và tương đương 40% lượng khách quốc tế đến Việt Nam. Áp lực cạnh tranh sẽ gia tăng trên tất cả các phân khúc kể từ sau năm 2018 với 42 dự án tương lai.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650