14:22 | 10/05/2018

SeABank cung cấp tín dụng ưu đãi cho nhà thầu thi công và xây lắp

Khách hàng sẽ nhận ưu đãi đặc biệt với tỷ lệ cấp tín dụng tối đa lên tới 100% giá trị tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay tối đa từng công trình lên tới 80% giá trị hợp đồng thi công xây lắp theo sản phẩm này.

SeABank cho vay lãi suất 7,5%/năm trong 3 tháng đầu
SeABank cho vay DN với lãi suất từ 7%/năm

Mong muốn phát triển các sản phẩm dịch vụ ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp nhu cầu vốn theo từng ngành đặc thù chuyên biệt, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) hiện triển khai sản phẩm tín dụng dành riêng cho doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây lắp trên toàn quốc.

Ảnh minh họa

Khách hàng sẽ nhận ưu đãi đặc biệt với tỷ lệ cấp tín dụng tối đa lên tới 100% giá trị tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay tối đa từng công trình lên tới 80% giá trị hợp đồng thi công xây lắp theo sản phẩm này.

Cụ thể, khách hàng doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây lắp là nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà thầu liên danh đã trúng thầu, được chỉ định thầu hoặc đã ký hợp đồng đầu ra với chủ đầu tư, nhà thầu chính để thực hiện các gói thầu xây lắp có thể đăng ký ngay để sử dụng sản phẩm này. Khách hàng sẽ được cấp tín dụng dưới các hình thức bao gồm cho vay bổ sung vốn lưu động từng lần hoặc theo hạn mức tín dụng, mở L/C nhập khẩu, phát hành bảo lãnh với thời hạn cho vay lên tới 12 tháng. Riêng đối với bảo lãnh hoàn tiền tạm ứng, sản phẩm cung cấp phương thức tài trợ, quản lý và giải tỏa tiền tạm ứng phù hợp với tình hình thi công thực tế của công trình/dự án.

Đặc biệt, ngoài việc nhận tài sản bảo đảm theo đúng quy định hiện hành của SeABank (giấy tờ có giá, bất động sản, phương tiện vận tải…), ngân hàng chấp nhận tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ đã hình thành hoặc quyền đòi nợ hình thành trong tương lai.

Ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ, SeABank thực hiện đơn giản hóa các thủ tục, linh hoạt trong phương thức thanh toán với đội ngũ cán bộ tư vấn tận tâm và chuyên nghiệp nhằm nỗ lực đem tới chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng doanh nghiệp.

Sản phẩm tài trợ nhà thầu thi công xây lắp là giải pháp tài chính trọn gói nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong việc quản lý nguồn thanh toán đi vào đúng hạng mục công trình và phù hợp với đặc thù của ngành thi công xây lắp. Với sản phẩm này, SeABank hy vọng sẽ hỗ trợ tích cực và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp thi công xây lắp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930