14:16 | 14/09/2017

SHB ưu đãi lãi suất vay chỉ từ 6,5%/năm cho SMEs

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) bổ sung nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh và cán đích mục tiêu năm 2017 thành công, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) đã dành gói tín dụng 2.500 tỷ VND để triển khai 2 chương trình: “Tiếp sức thành công” và “Tài trợ nhanh theo khu vực” với mức lãi suất vay ưu đãi chỉ từ 6,5%/năm. 

Theo đó, với chương trình “Tiếp sức thành công”, sẽ có 17 ngành nghề được SHB ưu tiên cho vay với mức ưu đãi từ 6,5%/năm như: Thuốc, hoá dược, dược liệu; Cao su, nhựa, phân bón, hoá chất; Điện tử, máy vi tính quang học, thiết bị viễn thông; Dệt, may, sản xuất trang phục và da giày; Nông sản, lương thực, thực phẩm…

Với thời hạn vay ngắn (không quá 06 tháng), doanh nghiệp SMEs có thể tận dụng cơ hội này để bổ sung vốn lưu động, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh những tháng cuối năm 2017.

Chương trình “Tài trợ nhanh theo khu vực” được SHB tập trung cấp vốn cho các ngành kinh tế ưu tiên dựa trên kết quả khảo sát đặc điểm kinh tế - xã hội vùng. Với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,5%/năm, thời gian vay lên tới 12 tháng, các DN SMEs thuộc vùng kinh tế ở các khu vực: Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ; Đồng bằng Sông Cửu Long; khu vực TP. Hồ Chí Minh; khu vực Tây Nguyên; Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng sẽ được tiếp cận nguồn vốn vay lãi suất thấp để tháo gỡ các khó khăn và đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh.

Chia sẻ về hai chương trình này, Tổng Giám đốc SHB Nguyễn Văn Lê cho biết: “Mức lãi suất 6,5%/năm là phù hợp để các DN SMEs tiếp cận vốn vay và bổ sung tài chính cho các kế hoạch phát triển kinh doanh từ nay đến cuối năm - đặc biệt là dịp Tết. Bên cạnh việc cấp tín dụng với lãi suất ưu đãi, SHB còn tư vấn nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ khách hàng sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả ”.

Trong chiến lược phát triển của SHB, SMEs là một trong những đối tượng khách hàng mục tiêu của Ngân hàng. Mặc dù nền kinh tế còn nhiều khó khăn, các DN SMEs đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, SHB vẫn luôn cam kết đồng hành cùng DN với các chương trình tín dụng ưu đãi lãi suất thấp như: Lãi suất siêu ưu đãi dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ; Chương trình ưu đãi lãi suất với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và lĩnh vực xuất khẩu với tổng hạn mức 15.000 tỷ đồng; Chương trình cho vay trung và dài hạn, lãi suất ưu đãi đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ...

Ngoài ra, SHB đã có những sáng kiến và giải pháp hỗ trợ SMEs, bao gồm: dịch vụ tư vấn tài chính DN, hỗ trợ DN tìm kiếm khách hàng và thị trường đầu ra để tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ, tái cơ cấu nợ, tái cấu trúc DN... Các giải pháp đó không chỉ làm tăng chất lượng tín dụng của SHB nói riêng mà còn giúp phát triển thành phần kinh tế các DNNVV ở Việt Nam nói chung. 

Những chính sách ưu đãi kể trên của SHB là hành động nhằm cụ thể hóa chủ trương, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, NHNN trong chương trình đồng hành cùng các doanh nghiệp. Với những nỗ lực đó, trong các năm qua, trong dịch vụ tài chính ngân hàng dành cho DNNVV, SHB liên tiếp được trao tặng bằng khen và những giải thưởng danh giá từ các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế như: giải thưởng Ngân hàng SME tốt nhất do Tạp chí Global Banking and Finance review trao tặng; giải thưởng “Ngân hàng có sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) sáng tạo tiêu biểu tại Việt Nam”, Bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong công tác giải ngân dự án tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Ngân hàng Nhà nước trao tặng…

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010