11:07 | 04/09/2018

Thêm giải pháp an toàn cho chủ thẻ khi rút tiền ATM trong khoảng thời gian từ 23h đến 5h

DongA Bank cung cấp giải pháp xác thực chủ thẻ tại máy ATM đối với các giao dịch rút tiền và chuyển khoản trên 10 triệu đồng trong khung giờ từ 23h00 đến 5h00 hàng ngày.

Giảm hạn mức rút tiền ban đêm: Bảo vệ tài sản cho khách hàng

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) cho biết, hiện nay xuất hiện nhiều trường hợp chủ thẻ ghi nợ nội địa bị kẻ gian lợi dụng rút tiền, chuyển khoản trong khung giờ ban đêm từ 23h00 đến 5h00 sáng do trong khung giờ này chủ thẻ không để ý tin nhắn thông báo thay đổi số dư để kịp thông báo cho ngân hàng, đồng thời đây cũng là thời gian kẻ gian lợi dụng ít người chú ý để ngụy trang nhằm tránh camera của ngân hàng.

Ảnh minh họa

Chính vì vậy, để giảm thiểu rủi ro và tổn thất cho khách hàng, DongA Bank chính thức cung cấp thêm giải pháp nhắn tin xác thực đối với các giao dịch rút tiền và chuyển khoản trên 10 triệu đồng của chủ thẻ DongA Bank tại máy ATM trong khung giờ từ 23h00 đến 5h00 hàng ngày.

Do đó, khách hàng cần kiểm tra và đăng ký chính xác số điện thoại đang sử dụng (nếu như số điện thoại đăng ký trước đây không còn sử dụng) để ngân hàng gửi tin nhắn thông báo xác thực khi khách hàng có nhu cầu giao dịch rút tiền và chuyển khoản trên 10 triệu đồng vào thời gian trên.

Bên cạnh nỗ lực an toàn của ngân hàng để bảo vệ an toàn cho khách hàng, DongA Bank mong muốn khách hàng cần hợp tác bảo mật thông tin thẻ, thông tin cá nhân, không tiết lộ mã pin cũng như giao thẻ cho người khác giao dịch.

Trong trường hợp nghi ngờ, phát hiện có rủi ro liên quan đến tài khoản, khách hàng có thể liên hệ Hotline 1900 545464 để được hỗ trợ kịp thời.

Được biết, trước đó, NHNN đã có văn bản 6296/NHNN-CNTT về việc phòng ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ. Trong đó đáng chú ý là NHNN yêu cầu các TCTD nghiên cứu triển khai giải pháp giám sát, cảnh báo đối với chủ thẻ dựa trên phân tích hành vi thói quen của khách hàng, vị trí địa lý… và thay đổi linh hoạt, giảm hạn mức rút tiền vào các thời điểm có nhiều rủi ro (khoảng thời gian từ 23h00 đến 5h00) để giảm thiểu rủi ro cho khách hàng và ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470