11:34 | 19/05/2018

Thêm kênh thanh toán dư nợ thẻ tín dụng tại Maritime Bank

Chủ thẻ tín dụng Maritime Bank có thể thực hiện thanh toán dư nợ thẻ tín dụng bằng cách chuyển tiền trực tiếp từ Internet Banking/E-Banking của ngân hàng khác đến số thẻ tín dụng Maritime Bank.

Vi vu hè và nhận hoàn tiền đến 1 triệu đồng cùng Maritime Bank
Thanh toán qua Samsung Pay nhận Samsung Galaxy S9+
Bạn đã biết cách giao dịch thẻ an toàn trên ATM?

Nhằm đem đến trải nghiệm thanh toán thuận lợi nhất cho khách hàng, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) triển khai kênh thanh toán thẻ tín dụng bằng phương thức chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 đến số thẻ tín dụng Maritime Bank.

Theo đó, từ ngày 20/05/2018, chủ thẻ tín dụng Maritime Bank có thể thực hiện thanh toán dư nợ thẻ tín dụng bằng cách chuyển tiền trực tiếp từ Internet Banking/E-Banking của ngân hàng khác đến số thẻ tín dụng Maritime Bank.

Bằng việc tăng thêm 1 kênh thanh toán thẻ tín dụng, Maritime Bank tin tưởng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho chủ thẻ tín dụng Maritime Bank trong việc sử dụng và thanh toán dư nợ thẻ định kỳ.

Được biết, các hình thức thanh toán dư nợ cuối cùng hoặc giá trị thanh toán tối thiểu trước ngày đến hạn thanh toán đang được Maritime Bank áp dụng bao gồm:

Dịch vụ trích nợ tự động: Áp dụng với khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Maritime Bank và đã đăng ký dịch vụ trích nợ tự động trước ngày chốt sao kê. Để đảm bảo thanh toán đúng hạn, khách hàng cần duy trì số dư để trích nợ vào ngày đến hạn.

Với dịch vụ thanh toán qua Internet Banking của Maritime Bank, giao dịch được chấp nhận vào tất cả các ngày

Với dịch vụ thanh toán từ Internet Banking/E-Banking của ngân hàng khác, khách hàng chọn chuyển khoản vào số thẻ in trên thẻ tín dụng Maritime Bank.

Với hình thức thanh toán trực tiếp tại quầy, khách hàng có thể thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản tại phòng giao dịch của Maritime Bank trong giờ làm việc

Để được tư vấn thêm thông tin, khách hàng có thể liên hệ mạng lưới chi nhánh Maritime Bank hoặc Hotline 24/7: 1800.599.999 (miễn phí)/ 024.39.44.55.66.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.565 26.882 29.925 30.405 200,95 207,84
BIDV 23.300 23.390 26.562 26.887 29.928 30.401 204,69 208,19
VietinBank 23.296 23.391 26.493 26.871 29.873 30.433 205,08 208,48
Agribank 23.295 23.390 26.540 26.885 29.942 30.390 204,75 208,06
Eximbank 23.290 23.390 26.542 26.897 30.023 30.424 205,49 208,24
ACB 23.310 23.390 26.553 26.895 30.118 30.429 205,94 208,59
Sacombank 23.307 23.399 26.613 26.967 30.126 30.481 205,72 208,83
Techcombank 23.280 23.390 26.309 27.032 29.708 30.545 204,05 209,36
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.586 27.046 30.273 30.694 205,65 209,41
DongA Bank 23.310 23.390 26.600 26.900 30.060 30.420 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.110
35.3510
Vàng nữ trang 9999
34.660
35.460