15:17 | 14/03/2018

Thép Hòa Phát tiếp tục dẫn đầu Top 10 DN vật liệu xây dựng uy tín

Trong Top 10 DN vật liệu xây dựng uy tín năm 2018 do CTCP Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)  vừa chính thức công bố,  CTCP Thép Hòa Phát Hải Dương tiếp tục lần thứ 2 liên tiếp, dẫn đầu.

Đây là kết quả nghiên cứu độc lập của Vietnam Report, được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học và khách quan. Uy tín của các công ty được đánh giá dựa trên nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố tài chính, hình ảnh DN trên truyền thông và đánh giá của các chuyên gia trong ngành.

Bên cạnh đó, khảo sát DN về tình hình hoạt động, số lượng dự án, tiến độ triển khai dự án… trong năm 2017 – 2018 cũng được sử dụng như yếu tố bổ sung nhằm xác định vị thế của DN.

Theo Vietnam Report, Thép Hòa Phát là một trong những công ty lâu đời và có quy mô lớn nhất trong ngành vật liệu xây dựng, gắn với sự ra đời của hàng loạt sản phẩm, công trình trên khắp cả nước. Đặc biệt, Thép Hòa Phát là thương hiệu xuất hiện đầu tiên trong tâm trí của hơn 50% khách hàng tham gia khảo sát của Vietnam Report, với số phiếu bình chọn cao nhất. 

Thành lập từ năm 2007, CTCP Thép Hòa Phát Hải Dương là chủ đầu tư Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát tại Hải Dương với công suất gần 1,8 triệu tấn/năm, bao gồm các sản phẩm chính như phôi thép, thép xây dựng và thép chất lượng cao phục vụ cho các đơn vị rút dây thép, lõi que hàn.

Với công nghệ lò cao khép kín, tiết kiệm điện năng và thân thiện với môi trường, thép Hòa Phát có chất lượng cao, ổn định và giá thành sản phẩm rất cạnh tranh. Vì vậy, sản phẩm là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà thầu xây dựng lớn cũng như khách hàng trong và ngoài nước.

Sau 10 năm, Khu liên hợp gang thép Hòa Phát do CTCP Thép Hòa Phát Hải Dương làm chủ đầu tư, vận hành đã có những bước phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong hai DN đóng góp lớn nhất cho ngân sách tỉnh Hải Dương. Đặc biệt, năm 2017, Khu liên hợp đạt trên 1,8 triệu tấn sản phẩm thép các loại, tăng 22,6% so với năm 2016, đóng góp hơn 2.000 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Hải Dương và tài trợ trên 12 tỷ đồng cho xây dựng các công trình phúc lợi xã hội tại địa phương.

Lễ công bố Top 10 Công ty uy tín ngành Bất động sản – Xây dựng – Vật liệu xây dựng năm 2018 do Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp cùng Báo VietnamNet tổ chức sẽ diễn ra vào ngày 18/04/2018 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Hà Nội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040