18:49 | 14/01/2019

Thị trường TPCP ngày 14/1: Lãi suất thực hiện dao động mạnh

Khác với các phiên đầu năm, lãi suất thực hiện trong phiên 14/1 dao động mạnh hơn, từ mức giảm 30 điểm cho đến tăng 28 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

TIN LIÊN QUAN
Thị trường TPCP ngày 11/1: Lãi suất thực hiện giảm ở hầu hết kỳ hạn ngắn
Thị trường TPCP ngày 10/1: Lãi suất thực hiện biến động trong biên độ hẹp
Thị trường TPCP ngày 9/1: Lãi suất thực hiện tăng duy nhất kỳ hạn 3-5 năm
Thị trường TPCP ngày 8/1: Lãi suất thực hiện dao động trong biên độ hẹp
Thị trường TPCP ngày 7/1: Phiên thứ ba lãi suất thực hiện trong xu hướng giảm
Quy mô chào giá

Trong phiên giao dịch trái phiếu Chính phủ (TPCP) ngày 14/1/2019, thị trường có xu hướng chào mua ròng, trong đó kỳ hạn 1 năm có khối lượng chào mua cao nhất, đạt 4,8 triệu trái phiếu.

Giao dịch trong ngày được thực hiện tại các kỳ hạn 9 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 5 năm, 5-7 năm, 7-10 năm, 10 năm, 10-15 năm, 15 năm và 25-30 năm, với tổng khối lượng thực hiện đạt 49.43 triệu trái phiếu.

Biến động lãi suất

Trong phiên, lãi suất chào tại các kỳ hạn 3 năm, 5 năm và 10- 15 năm tăng từ 3 đến 5 điểm cơ bản so với phiên gần nhất. Lãi suất chào tại kỳ hạn 3-5 năm không thay đổi so với phiên gần nhất. Lãi suất chào tại các kỳ hạn còn kỳ hạn giảm từ 1 đến 11 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 2 năm, 5 năm và 7-10 năm tăng từ 7 đến 28 điểm cơ bản so với phiên gần nhất. Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 3 năm và 10 năm không thay đổi so với phiên gần nhất. Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn còn lại giảm từ 2 đến 30 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Biến động lãi suất chào giá từ ngày 8-14/1/2019

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.385 25.955 26.714 29.234 29.702 208,02 216,21
BIDV 23.265 23.385 26.074 26.817 29.221 29.722 212,72 218,11
VietinBank 23.256 23.386 26.080 26.815 29.163 29.803 213,03 219,53
Agribank 23.275 23.365 26.102 26.500 29.272 29.754 212,37 216,22
Eximbank 23.260 23.370 26.090 26.449 29.328 29.732 213,56 216,51
ACB 23.255 23.375 26.113 26.472 29.395 29.725 213,84 216,78
Sacombank 23.227 23.380 26.101 26.562 29.358 29.764 212,85 217,40
Techcombank 23.240 23.380 25.840 26.703 28.988 29.865 212,03 219,31
LienVietPostBank 23.250 23.370 26.026 26.507 29.355 29.793 213,07 217,02
DongA Bank 23.280 23.370 26.110 26.420 29.340 29.710 210,10 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.370
37.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.370
37.570
Vàng SJC 5c
37.370
37.590
Vàng nhẫn 9999
37.430
37.830
Vàng nữ trang 9999
36.970
37.570