09:52 | 11/01/2019

Thị trường vàng ngày 11/1: Đảo chiều giảm giá khi đồng USD phục hồi trở lại

Giá vàng thế giới đi xuống trong bối cảnh đồng USD phục hồi từ mức thấp.

Thị trường vàng ngày 10/1: Hướng tới mốc quan trọng 1.300 USD/oz

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (11/1) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.289,9 USD/oz, giảm 3,3 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.285,6- 1.297,5 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 2/2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.291,1 USD/oz, tăng 3,7 USD/oz (+0,29%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 1,47 tấn vàng vào hôm qua, giảm mức nắm giữ lên 797,71 tấn.

Trưa hôm qua theo giờ địa phương (đêm qua theo giờ Việt Nam), Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell phát biểu trước Câu lạc bộ Kinh tế Washington, D.C.

Trước đó, biên bản cuộc họp cuối cùng của Ủy ban thị trường mở (FOMC) thuộc Fed đã được phát hành. Biên bản được coi là đã ủng hộ khía cạnh ôn hòa của chính sách tiền tệ. Đáng chú ý, có hai quan chức Fed đã đề nghị có thể không có thêm đợt cắt giảm lãi suất nào trong năm 2019.

Trong phiên giao dịch đêm qua, thị trường cũng đón nhận báo cáo dữ liệu kinh tế của Mỹ, trong đó gồm báo cáo tỷ lệ thất nghiệp hàng tuần, doanh số bán buôn hàng tháng.

Về mặt kỹ thuật, xu hướng tăng giá trong ngắn hạn vẫn đang chiếm ưu thế. Mục tiêu tăng giá tiếp theo của giá vàng là vượt mốc 1.300 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,56 - 36,74 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,56 - 36,76 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,61 - 36,73 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở chiều mua  trong khi giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,63 - 36,73 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,12 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 620 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700