09:03 | 24/04/2018

Thủ tướng phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định về việc kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2018. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Ảnh minh họa

Kế hoạch vay trả nợ và các hạn mức vay nợ năm 2018

Theo Quyết định, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch vay của Chính phủ năm 2018 là 384.000 tỷ đồng, gồm: Vay trong nước 275.970 đồng và nước ngoài 108.030 tỷ đồng. Trong đó, vay cho cân đối ngân sách nhà nước 341.770 tỷ đồng (vay để bù đắp bội chi là 195.000 tỷ đồng và vay để trả nợ gốc là 146.770 tỷ đồng), vay về cho vay lại là 42.230 tỷ đồng.

Phê duyệt kế hoạch trả nợ của Chính phủ năm 2018 là 256.769 tỷ đồng. Trong đó, trả nợ trực tiếp của Chính phủ năm 2018 là 256.769 tỷ đồng; trả nợ của các dự án vay lại 18.561 tỷ đồng.

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức vay được Chính phủ bảo lãnh và vay thương mại trung dài hạn nước ngoài của các DN, các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2018, bao gồm: Hạn mức phát hành trái phiếu trong nước được Chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa 24.430 tỷ đồng; hạn mức phát hành trái phiếu trong nước được Chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam tối đa 9.670 tỷ đồng; hạn mức bảo lãnh vay trong nước (rút vốn ròng) của Chính phủ cho các dự án tối đa là 2.000 tỷ đồng; hạn mức vay thương mại nước ngoài của DN được Chính phủ bảo lãnh tối đa là 700 triệu USD; hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả tối đa là 5.000 triệu USD; dư nợ vay ngắn hạn của các doanh nghiệp cuối năm 2018 không vượt quá số dư vào thời điểm 31/12/2017.

Hạn mức vay của chính quyền địa phương tối đa là 21.514 tỷ đồng.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính tổ chức thực hiện kế hoạch vay và trả nợ Chính phủ đảm bảo theo đúng kế hoạch được giao.

Trách nhiệm của NHNN

Thủ tướng giao NHNN Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng báo cáo đánh giá toàn diện về tình hình vay trả nợ tự vay, tự trả nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng thời gian qua, kiến nghị phương án giám sát, chủ động giảm dư nợ vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay, tự trả, nhất là các khoản vay ngắn hạn để đảm bảo chỉ tiêu nợ nước ngoài quốc gia trong hạn mức được duyệt.

Cùng với đó, kiểm soát việc vay thương mại nước ngoài trung dài hạn của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng phương thức tự vay, tự trả trong hạn mức được duyệt.

NHNN Việt Nam kiểm soát dư nợ nước ngoài ngắn hạn cuối năm 2018 của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng bằng dư nợ cuối năm 2017 (tổng số giải ngân vốn vay trong năm bằng tổng số trả gốc trong năm).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620