18:00 | 08/03/2018

Tìm hiểu điều kiện mở thẻ tín dụng đối với cá nhân

Tôi muốn mở thẻ tín dụng tại Sacombank nhưng bị từ chối. Xin hỏi, điều kiện để mở thẻ tín dụng đối với cá nhân như thế nào?

Tìm hiểu về điều kiện vay thế chấp tại ngân hàng
Tìm hiểu về vay tín chấp theo hợp đồng trả góp
Tìm hiểu về nợ quá hạn
Ảnh minh họa

Tổ chức hoặc NH phát hành thẻ thường yêu cầu người mở thẻ phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trong bộ hồ sơ. Nếu bạn là người muốn mở thẻ, bạn cần điền đầy đủ thông tin về họ tên, địa chỉ thường trú/tạm trú, mức thu nhập hàng tháng… vào form hồ sơ chuẩn. Nếu thiếu thông tin, chắc chắn họ sẽ từ chối hồ sơ của bạn. Tốt nhất bạn hãy đăng ký hồ sơ online trước. Sau đó sẽ có nhân viên liên hệ lại và tư vấn, giúp bạn điền đầy đủ thông tin. Nếu bạn bị từ chối cấp thẻ tín dụng có thể bạn bị vướng một số điều kiện như sau:

-Không đủ điều kiện tài chính: Trong trường hợp này, bạn phải đợi khi nào thu nhập của mình tăng lên thì đăng ký mở thẻ lại. Hoặc NH có thể gợi ý hướng khác cho bạn: mở sổ tiết kiệm hoặc mở tài khoản tại NH đó. Thông thường khoản gửi trên 10 triệu đồng là có thể mở được thẻ tín dụng.

- Sự xuất hiện của nợ xấu: Có quá nhiều khoản nợ chính là lý do vì sao bị từ chối cấp thẻ tín dụng ở nhiều NH. Bởi chính điều này khiến NH phát hành thẻ xem xét lại khả năng thanh toán hàng tháng của bạn. Có thể đó là những khoản nợ mà chính bạn không để ý để chúng biến thành nợ xấu: khoản trả chậm hoặc quên thanh toán thẻ tín dụng ở NH khác… Do đó nếu muốn được cấp thẻ tín dụng tại NH mới, bạn cần lên kế hoạch trả cho các khoản vay hoặc nợ thẻ tín dụng khác.

- Công việc không ổn định hoặc ngành nghề bị hạn chế mở thẻ tín dụng: Để mở thẻ, bạn cần chứng minh cho tổ chức biết bạn đang có thu nhập ổn định qua việc làm tương xứng. Nếu bạn đã có quá lâu khoản thời gian thất nghiệp hoặc thường xuyên nhảy việc, tổ chức phát hành thẻ sẽ e dè về việc cấp thẻ cho bạn. Vì vậy, trước khi làm đơn xin mở thẻ tín dụng, bạn cần có một công việc ổn định ít nhất 3 hoặc 6 tháng…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.138 26.872 30.409 30.896 204,97 209,98
BIDV 23.160 23.260 26.119 26.493 30.430 30.918 205,56 209,15
VietinBank 23.153 23.263 26.109 26.834 30.380 31.020 205,43 211,93
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.128 26.477 30.517 30.926 206,45 209,22
ACB 23.170 23.250 26.140 26.477 30.620 30.938 206,39 209,05
Sacombank 23.108 23.270 26.136 26.546 30.569 30.983 205,42 209,99
Techcombank 23.130 23.260 25.876 26.612 30.182 31.057 204,87 210,40
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.150 26.470 30.540 30.920 202,90 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.670
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650