12:00 | 23/11/2017

Tìm hiểu về lãi suất huy động tại các NHTMCP Nhà nước

Xin hỏi biểu lãi suất huy động tại NH quốc doanh nào đang tốt nhất? (Anh Phương, TP.HCM).

Tìm hiểu về việc vay ngoại tệ tại ngân hàng
Tìm hiểu về ứng dụng Samsung pay
Tìm hiểu về dịch vụ Bancassurance

Theo biểu lãi suất mới nhất của 4 NH quốc doanh thì BIDV và VietinBank dẫn đầu. Cụ thể, tại BIDV, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng sẽ được hưởng lãi suất 4,8%/năm, tăng 0,5% so với mức lãi suất cũ. Khoản tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được nâng từ 4,8% lên 5,2%/năm, tương đương với kỳ hạn 5 tháng. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 13 tháng trở lên ngân hàng áp dụng mức lãi suất cào bằng 6,9%/năm.

Tương tự, VietinBank cũng có động thái tăng lãi suất tiền gửi. Với các kỳ hạn dưới 6 tháng ngân hàng này giữ nguyên nhưng lãi suất từ 6 đến 9 tháng đã tăng từ mức 5,5-5,7% lên 5,8%/năm; lãi suất kỳ hạn 12 tháng tăng từ 6,5% lên 6,8%/năm. Còn tại Agribank, lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng nằm ở mức 4,3%/năm; đối với kỳ hạn trên 12 tháng là 6,8%/năm.

Hiện nay, Vietcombank đang đứng thứ 4 vì mới đây NH này đã hạ lãi suất huy động ở tất cả các kỳ hạn thêm 0,1%. Như vậy, Vietcombank hiện được xem là ngân hàng có mức lãi suất huy động thấp nhất trong nhóm 4 NHTM Nhà nước, cũng như thấp nhất trên toàn hệ thống.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620