15:00 | 09/11/2017

Tìm hiểu về việc vay ngoại tệ tại ngân hàng

Cuối năm luôn là thời điểm DN muốn vay ngoại tệ nhiều để giao dịch thanh toán với đối tác nước ngoài. Tuy nhiên đứng trước mục tiêu chống đô la hóa, việc đóng cửa cho vay ngoại tệ liên tục được đặt ra khiến DN gặp khó khăn trong việc vay vốn. Xin hỏi, hiện nay có NH nào nới cho vay ngoại tệ để hỗ trợ DN không? (Mai Hà, KCN Nhơn Trạch -Đồng Nai).

Tìm hiểu về ứng dụng Samsung pay
Tìm hiểu về CIC
Tìm hiểu về dịch vụ Bancassurance

Theo Thông tư 31/2017 về cho vay bằng ngoại tệ, các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài được cho vay ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu đối với khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu xuất khẩu để trả nợ từ ngày 1/1/2017 đến hết ngày 31/12/2017. Như vậy, chỉ còn chưa đến 2 tháng thông tư này sẽ hết hiệu lực.

Thực ra, tính từ năm 2012 đến nay, NHNN đã 2 lần đóng cho vay ngoại tệ nhưng sau đó lại mở để tháo gỡ khó khăn cho DN xuất khẩu. Gần đây, NHNN đã đưa ra quan điểm rõ ràng về vấn đề tín dụng ngoại tệ. Cụ thể, do trước đây nền kinh tế tăng trưởng thấp, tổng cầu thấp nên NHNN hỗ trợ các đối tượng có nguồn thu ngoại tệ được vay vốn để hưởng mức lãi suất thấp, sau đó bán lại thành VND mua máy móc, thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất, xuất khẩu và lấy ngoại tệ trả nợ.

Tuy nhiên, hiện nay nền kinh tế tăng trưởng tốt, cầu tín dụng tăng trưởng trở lại, cầu về ngoại tệ cũng tăng cao, nên trong lộ trình chống đô la hóa cần chuyển dần từ quan hệ vay mượn sang quan hệ mua bán. Tuy nhiên, đối với quan điểm của NHNN, vấn đề cho vay ngoại tệ chưa chấm dứt ngay mà sẽ thực hiện quản lý có lộ trình. Theo đó, các NHTM vẫn tiếp tục một thời gian nữa để cung ứng vốn cho những DN có nguồn thu ngoại tệ. Có điều trong quá trình đó, NH khuyến khích DN dần tiến đến vay VND và bán ngoại tệ mua VND.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.461 26.778 29.749 30.226 19967 20349
BIDV 22.680 22.750 26.496 26.799 29.786 30.226 19984 202,80
VietinBank 22.670 22.750 26.447 26.814 29.710 30.252 199,77 20329
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 20004 20322
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.862 30.252 200,76 20337
ACB 22.690 22.760 26.480 26.812 29.961 30.261 201,03 203,55
Sacombank 22.681 22.774 26.518 26.876 29.955 30.312 200,95 20400
Techcombank 22.660 22.760 26.202 26.916 29.520 30.335 198,97 204,81
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.478 26.824 29.971 30.272 200,96 20344
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
35.380
35.780
Vàng nữ trang 9999
35.080
35.780