15:00 | 28/09/2017

Tìm hiểu về dịch vụ Bancassurance

Loại hình Bancassurance (bán bảo hiểm qua NH) đang ngày một nở rộ ở Việt Nam.  Cuộc "hôn nhân" có thể là 5, thậm chí 15 năm, 20 năm. Vậy cuộc "hôn nhân" này đem lại lợi gì cho người mua? (Phạm Anh Tuấn, TP.HCM).

Tìm hiểu về Samsung Pay
Tìm hiểu về thông tin tín dụng
Tìm hiểu về biểu phí dịch vụ ngân hàng điện tử
Ảnh minh họa

Tại các nước phát triển, Bancassurance là kênh phân phối bảo hiểm chủ lực, chiếm đến 70% doanh thu toàn ngành. Trong khi đó, tại Việt Nam, chủ yếu khách hàng tiếp cận sản phẩm bảo hiểm qua kênh đại lý.

Với cuộc đua thâm nhập mạnh mẽ vào hệ thống, mạng lưới NH của các hãng bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam cũng được kỳ vọng sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong vài năm tới. Về cái lợi, NH nào hợp đồng độc quyền với một công ty bảo hiểm sẽ giúp NH đó đạt doanh thu phí bảo hiểm ít nhất trong 5 năm, mức doanh thu phí hay còn gọi là phí hoa hồng được NH thu về có thể lên tới hàng chục tỷ đồng (khoảng 30%).

Còn đối với công ty bảo hiểm, theo nhiều chuyên gia, khi liên kết với NH họ có một mạng lưới bán bảo hiểm khổng lồ. Cuối cùng, cái lợi đối với người dân trong cuộc “hôn nhân” này là ai có tài khoản NH khi thanh toán bảo hiểm sẽ được ưu đãi, chiết khấu. Như vậy, việc liên kết Bancassurance là cả 3 cùng có lợi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860