16:15 | 24/05/2018

Tìm hiểu về việc chuyển đổi thẻ NH tiêu chuẩn EMV sang thẻ chip

Mới đây, tôi đọc thông tin trên báo thấy NHNN yêu cầu các NH chuyển đổi thẻ NH tiêu chuẩn EMV sang thẻ chip. Vậy, nếu như NH mà tôi sử dụng thẻ không chuyển đổi công nghệ chip theo đúng kế hoạch thì người chủ thẻ phải thế nào? (Hải Anh, TPHCM)

Các đơn vị cần khẩn trương hoàn thiện Bộ tiêu chuẩn thẻ chip nội địa
TPBank: Phát hành thành công thẻ chip ATM và thẻ contactless
Sacombank miễn phí đổi thẻ từ sang thẻ chip

Chủ trương của NHNN về chuyển đổi thẻ ngân hàng từ thẻ từ sang thẻ chip rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thẻ ngân hàng. Bên cạnh đó, nó cũng tạo thuận lợi cho việc gia tăng các tính năng, tiện ích cho chủ thẻ và là tiền đề để Việt Nam có thể triển khai thêm ứng dụng ngoài lĩnh vực thanh toán ngân hàng.

Ảnh minh họa

Theo trao đổi với một số lãnh đạo NH thì hiện nay, Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (NAPAS) đã hoàn thành việc xây dựng bộ tiêu chuẩn thẻ chip nội địa cho thẻ tiếp xúc (contact). Bộ tiêu chuẩn này hoàn toàn tương thích với tiêu chuẩn EMV, tương đồng với tiêu chuẩn của các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB, UnionPay…).

NAPAS đã chuyển giao các tài liệu kỹ thuật cho một số ngân hàng, nhà cung cấp thiết bị chấp nhận thanh toán (ATM, POS) và thẻ để chỉnh sửa hệ thống, thực hiện triển khai thí điểm. Sau khi thí điểm, các bên đã thống nhất đánh giá bộ tiêu chuẩn thẻ chip nội địa cho thẻ tiếp xúc khả thi trên môi trường thực tế, đủ điều kiện ban hành và triển khai trên toàn bộ thị trường. Như vậy, người sử dụng thẻ ở các NH có thể yên tâm rằng tới đây các NH sẽ đồng loạt chuyển đổi công nghệ thẻ Chip toàn hệ thống đúng như kế hoạch đề ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310