11:01 | 04/10/2018

TPBank đạt hệ số CAR trên 11%

Kết thúc tháng 9/2018, lợi nhuận trước thuế của TPBank đạt 1.613 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ; hệ số an toàn vốn CAR đạt ở mức trên 11%.

TIN LIÊN QUAN
TPBank được tuyên dương thực hiện tốt chính sách thuế
TPBank miễn nhiều loại phí giao dịch cho doanh nghiệp

Theo thông báo về kết quả hoạt động kinh doanh của TPBank trong 3 quý năm 2018 vừa công bố, tính đến hết 30/9/2018, tổng thu nhập hoạt động của TPBank đạt 4.035 tỷ đồng, tăng 61% so với cùng kỳ năm 2017. Đây là mức tăng trưởng mạnh mẽ trong bối cảnh áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng cao.

Đại diện nhà băng cho biết, thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 440 tỷ đồng, tăng 3,4 lần so với cùng kỳ năm 2017. Dư nợ cho vay đạt hơn 80 nghìn tỷ đồng; huy động vốn đạt hơn 113 nghìn tỷ đồng.

Bên cạnh các biện pháp thúc đẩy gia tăng về doanh thu, TPBank tiếp tục áp dụng và triển khai các giải pháp ưu việt về ngân hàng số, các chương trình thu hút khách hàng cũng như các hình thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, giúp giảm chi phí vận hành.

Nhờ những biện pháp tối ưu đó, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng gấp đôi cùng kỳ năm 2017, từ 807 tỷ đồng lên 1.613 tỷ đồng. Với lợi nhuận hiện tại, TPBank đã hoàn thành xấp xỉ 75% mục tiêu kế hoạch. Cũng theo đà của kết quả kinh doanh này, đại diện TPBank tin tưởng năm nay nhà băng sẽ hoàn thành mục tiêu mà đại hội đồng cổ đông đề ra đầu năm là 2.200 tỷ đồng.

Mức lợi nhuận khả quan giúp TPBank trở thành một trong những doanh nghiệp nộp thuế cao cho ngân sách nhà nước. Năm 2017, tổng số thuế TPBank đã đóng đạt 260 tỷ đồng. Mới đây, TPBank cũng vinh dự nhận được bằng khen của Bộ Tài chính nhờ việc thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế năm 2017.

Phân khúc chiến lược như khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục là những trụ cột đóng góp phần lớn vào doanh thu của ngân hàng trong năm 2018. Cùng với đó, nhà băng cũng thường xuyên nâng cấp và cho ra mắt những sản phẩm, cập nhật các tính năng cho cho mục tiêu ngân hàng số của mình.

Cụ thể, sau gần 1,5 năm triển khai mô hình ngân hàng tự động 24/7 TPBank LiveBank, đến nay, TPBank đã có trên 80 LiveBank trên toàn quốc, phục vụ gần 1 triệu lượt khách hàng giao dịch.

Khách hàng cũng có thể thanh toán bằng ứng dụng QuickPay với công nghệ QR code của nhà băng tại hơn 50 nghìn cửa hàng trên toàn quốc, ứng dụng này tương thích với chuẩn quốc tế của các tổ chức thẻ và thanh toán phổ biến trên thế giới, đồng thời cũng liên thông được với các ngân hàng thông qua VNPay QR. Số lượng người sử dụng QuickPay hiện đang gia tăng nhanh chóng.

Không chỉ vậy, TPBank cũng luôn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững với việc tăng cường quản trị rủi ro, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn Basel II sẽ có hiệu lực sắp tới. Các chỉ tiêu an toàn hoạt động của Ngân hàng luôn tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và cam kết với các tổ chức quốc tế như IFC, ADB...

Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát tốt ở quanh mức 1%. Các chỉ số về hiệu quả hoạt động của TPBank cho thấy ngân hàng đang có sự tăng trưởng đột phá, đúng định hướng chiến lược đã đề ra.

Tháng 8 vừa qua, TPBank đã được Tổ chức đánh giá tín nhiệm quốc tế Moody’s nâng mức xếp hạng lên B1 với triển vọng ổn định, sánh ngang với các ngân hàng cổ phần hàng đầu khác tại Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750