12:37 | 18/10/2019

TPBank nhận giải thưởng Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa vinh dự nhận giải thưởng Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc - Straight Through Processing award (STP) từ Bank of New York Mellon, ghi nhận những nỗ lực của ngân hàng trong việc đảm bảo tiêu chuẩn về tốc độ và chuẩn xác về chất lượng thanh toán quốc tế.

Chủ tịch TPBank được vinh danh Doanh nhân xuất sắc châu Á
Giảm 2 triệu đồng khi mua iPhone 11 bằng thẻ tín dụng TPBank

Ngày 17/10/2019, tại Hà Nội, ông Arnon Goldstein, quản lý quan hệ đối tác khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APAC), đại diện Bank of New York Mellon (Mỹ) đã trao tặng TPBank giải thưởng này.

Bank of New York Mellon là ngân hàng lâu đời tại Mỹ, được thành lập từ năm 1784. STP là giải thưởng được Bank of New York Mellon tổ chức đánh giá và bình chọn thường niên dành cho các đối tác, dựa trên tỷ lệ điện thanh toán đạt chuẩn STP - một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế của các ngân hàng. Tỷ lệ điện thanh toán của TPBank năm vừa qua đạt chuẩn 97%, đáp ứng được yêu cầu khắt khe của Bank of New York Mellon.

Giải thưởng một lần nữa khẳng định uy tín và chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của TPBank. Mọi giao dịch thanh toán quốc tế của khách hàng thực hiện qua hệ thống TPBank đều được thực hiện nhanh, chuẩn xác giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và an toàn bảo mật.

Ông Arnon Goldstein đánh giá cao về sự phát triển mạnh mẽ, bền vững của TPBank trong thời gian qua. Hoạt động thanh toán quốc tế của TPBank ngày càng sôi nổi, các dịch vụ được mở rộng và tốc độ xử lý luôn nhanh chóng, nghiệp vụ tốt, đảm bảo sự thông suốt hai chiều giữa ngân hàng và đối tác.

Với định hướng ngân hàng số, TPBank luôn áp dụng số hóa và tự động hóa trên nền tảng các công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất vào vận hành trong đó có hoạt động thanh toán quốc tế để dịch vụ được nhanh chóng, kịp thời và chính xác, giảm thiểu rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và phát triển mạng lưới ngân hàng.

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đẩy mạnh công tác đào tạo để nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ đảm nhiệm công tác vận hành nói chung và thanh toán viên thanh toán quốc tế nói riêng.

Hiện tại TPBank hỗ trợ hầu hết các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến trên thế giới và với TPBank eBank BIZ khách hàng có thể thực hiện các giao dịch này trực tuyến mà không cần phải trực tiếp đến ngân hàng như trước.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470