08:54 | 19/12/2018

TPBank nhận giải thưởng Ngân hàng SME phát triển nhanh nhất

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa được nhận giải thưởng “Ngân hàng SME phát triển nhanh nhất Việt Nam 2018” do Tạp chí Global Banking and Finance Review (GBFR) bình chọn.

Thông tin này được công bố chính thức trên website của GBFR ngày 18/12/2018. Theo đại diện của Tạp chí, giải thưởng này được trao cho TPBank dựa trên các tiêu chí: số lượng khách hàng SME (doanh nghiệp vừa và nhỏ) tăng trưởng trong năm; số lượng sản phẩm, dịch vụ tài chính dành cho khách hàng SME; và tốc độ tăng trưởng doanh thu từ phân khúc khách hàng này.

Trong những năm qua, TPBank đã chú trọng đẩy mạnh phát triển hoạt động đối với phân khúc khách hàng SME và đạt được nhiều kết quả khả quan. Lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay của TPBank đạt 32.400 doanh nghiệp, tăng gần 50% so với đầu năm. Năm 2018, thu nhập hoạt động thuần từ các khách hàng SME tăng gần gấp đôi so với năm 2017.

Thấu hiểu những khó khăn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp phải như yếu về tài chính, kinh nghiệm và năng lực quản trị còn thiếu, TPBank đã và đang tiến hành các hoạt động tư vấn về tài chính, tư vấn và tổ chức lớp đào tạo về quản trị doanh nghiệp, hỗ trợ các nền tảng thương mại điện tử, thanh toán điện tử… giúp các doanh nghiệp SME tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để phục vụ sản xuất kinh doanh.

Trong năm 2018, TPBank đẩy mạnh các hoạt động tài trợ thương mại (trade finance) như tài trợ trước giao hàng, tài trợ sau giao hàng, mở và thanh toán LC nhập khẩu, dịch vụ chuyển tiền… Nhờ đó, số lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại của TPBank tăng 60% và thu nhập từ trade finance tăng gần 80% so với năm 2017.

Cùng với đó, TPBank triển khai hoạt động cấp tín dụng theo chuỗi (supply chain) và xây dựng sản phẩm cho vay tín chấp khách hàng SME. Sản phẩm này giải quyết đúng nhu cầu của các doanh nghiệp SME nên tăng trưởng rất tốt trong thời gian vừa qua.

TPBank cũng là một trong số các ngân hàng đã và đang có rất nhiều đối tác tin cậy trong việc hỗ trợ các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, một trong số đó là Tổ chức tài chính Quốc tế (IFC). Nhờ có sự hỗ trợ đắc lực từ tổ chức này, hoạt động tài chính của TPBank cũng phát triển thuận lợi hơn rất nhiều.

Chia sẻ về chiến lược phát triển, ông Nguyễn Hưng, Tổng giám đốc TPBank cho biết: “Thời gian tới, TPBank sẽ tập trung ứng dụng công nghệ số vào hoạt động nhằm nâng cao năng suất, tiếp tục xây dựng, cải tiến các sản phẩm dành cho khách hàng SME, mở rộng hơn nữa thị trường kinh doanh để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn”.

Trong vòng 5 năm trở lại đây, hoạt động kinh doanh của TPBank ngày càng phát triển theo hướng ổn định và bền vững. Cuối tháng 11 vừa qua, nhà băng đã vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba do Đảng và Nhà nước trao tặng.

Không chỉ ghi được những dấu ấn trên thị trường tài chính trong nước, năm 2018, chỉ trong 3 tháng, TPBank cũng đã 2 lần liên tiếp được Moody's nâng mức xếp hạng lên B1. Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với ngân hàng, tạo tiền đề để TPBank phát triển ngày một lớn mạnh, an toàn, bền vững hơn nữa trong tương lai.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740