17:09 | 24/01/2018

TP.HCM: Duyệt nhiệm vụ quy hoạch 1/5000 khu du lịch biển Cần Giờ

UBND TP.HCM vừa ra quyết định duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị du lịch biển Cần Giờ quy mô 2.870 ha tại xã Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, TP.HCM.

TP.Hồ Chí Minh: Nghiên cứu quy hoạch Khu đô thị du lịch biển Cần Giờ
TP.HCM chấp thuận đề xuất đầu tư xây dựng cầu Cần Giờ

Theo đó, vị trí khu vực quy hoạch thuộc khu vực biển xã Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ. Phía Bắc giáp một phần hành lang cây xanh cảnh quan đường dọc Biển Đông l, đường dọc Biển Đông 2, đường nội bộ ven biển khu du lịch 30/4; Phía Nam giáp biển Đông; Phía Đông giáp biển Đông (Vịnh Gành Rái); Phía Tây giáp biển Đông (cửa sông Đồng Tranh).

Ảnh minh họa

Tính chất của khu vực được quy hoạch là Khu đô thị du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, hội thảo hội nghị kết hợp nghi dưỡng, đô thị thông minh, dịch vụ công nghệ cao, nhà ở, dịch vụ, khách sạn,... Khu du lịch biển dự báo có quy mô dân số khoảng 230.000 người, khách du lịch khoảng 8-10 triệu lượt/năm.

Về định hướng quy hoạch hình dáng bờ biển, yêu cầu nghiên cứu kết hợp hài hòa về yếu tố cảnh quan và yếu tố kỹ thuật, đặc biệt lưu ý đến việc ứng phó biến đổi khí hậu vì khu vực xã Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh là vùng đất có địa hình thấp, sát biển, gần các cửa sông nên chịu nhiều ảnh hưởng từ các điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu toàn cầu. Do đó, khu lấn biển phải nghiên cứu, đề xuất giải pháp khắc phục được các hạn chế của biến đổi khí hậu thông qua đầu tư hạ tầng, đê biển để giảm thiểu được ảnh hưởng đến khu vực đất liền hiện trạng.

Ngoài ra, UBND TP.HCM cũng lưu ý các đơn vị phải đảm bảo yêu cầu bảo tồn hệ sinh thái của Khu dự trữ sinh quyển thế giới rừng ngập mặn Cần Giờ được cơ quan tư vấn có năng lực, nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Phải đảm bảo yêu cầu về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, đảm bảo khả năng phòng thủ bờ biển khu vực Cần Giờ…

Trên cơ sở Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 được phê duyệt, Công ty cổ phần Đô thị Du lịch Cần Giờ cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 27.774 28.106 31.416 31.920 208,41 213,24
BIDV 22.705 22.775 27.772 28.089 31.369 31.839 210,12 213,26
VietinBank 22.696 22.776 27.742 28.148 31.386 31.946 210,35 213,83
Agribank 22.680 22.760 27.800 28.130 31.398 31.831 210,34 213,65
Eximbank 22.680 22.770 27.726 28.087 31.498 31.908 211,03 213,78
ACB 22.705 22.775 27.666 28.174 31.507 32.006 210,57 214,44
Sacombank 22.697 22.790 27.814 28.175 31.554 31.911 210,82 213,94
Techcombank 22.685 22.775 27.465 28.344 31.104 32.003 209,05 215,21
LienVietPostBank 22.650 22.775 27.736 28.203 31.491 31.912 210,54 214,23
DongA Bank 22.700 22.770 27.720 28.140 30.490 30.980 210,60 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.870
37.040
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.870
37.020
Vàng SJC 5c
36.870
37.040
Vàng nhẫn 9999
36.770
37.170
Vàng nữ trang 9999
36.420
37.120