16:20 | 19/01/2018

TP.HCM: Gần 836 tỷ đồng tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp đô thị

Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, trong năm 2017, các quận, huyện trên địa bàn TP.HCM đã phê duyệt 524 quyết định, với hơn 1.600 lượt vay theo chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị.

Cần tạo điều kiện cho các HTX tiếp cận vốn nông nghiệp CNC
NHNN đã chỉ đạo tập trung vốn cho vay nông nghiệp CNC với lãi suất thấp
Bước chuyển mình mạnh mẽ của Agribank

Tổng số vốn đầu tư đạt khoảng trên 1.400 tỷ đồng, trong đó vốn vay từ các NHTM đạt khoảng 835,9 tỷ đồng.

Nhà kính cấy phôi cây hoa lan ở huyện Hóc Môn, TP.HCM - Ảnh: Đ.H

Theo số liệu ước tính từ các phương án sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt trong năm 2017 cho thấy cứ 1 đồng vốn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp đô thị  sẽ huy động được 28 đồng vốn xã hội. Trong đó, huy động từ các TCTD là 17 đồng và huy động trong dân là 11 đồng.

Trong giai đoạn 2011-2017, TP.HCM đã phê duyệt gần 7.600 quyết định vay vốn cho khoảng 22.700 lượt hộ vay. Tổng số vốn đầu tư đạt 11.200 tỷ đồng. Trong đó, tổng vốn vay khoảng 6.800 tỷ đồng. Bình quân mỗi năm có khoảng 3.800 hộ dân, doanh nghiệp có phương án được phê duyệt hỗ trợ lãi vay, vốn đầu tư bình quân/năm 1.800 tỷ đồng; vốn vay có hỗ trợ lãi vay 1.100 tỷ đồng/năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.650
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.850