10:35 | 09/01/2017

Trả lời công dân về khoản vay theo Quyết định 68 tại Agribank

Tháng 8/2014, ông Phạm Văn Quý (Hải Phòng) vay vốn để mua máy gặt tại Agribank An Dương theo chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp quy định tại Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, thời hạn vay 48 tháng.

Ảnh minh họa

Vừa qua ông Quý đã đề nghị được trả nợ trước hạn và giải chấp tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, ngân hàng trả lời, việc tất toán khoản nợ chưa thực hiện được do phải đợi khoản hỗ trợ lãi được chuyển về ngân hàng. Ông Quý muốn biết, thời gian nào thì ông có thể tất tóan được khoản vay và nhận lại tài sản đã thế chấp?

Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:

Ông Phạm Văn Quý vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh An Dương Hải Phòng (Agribank An Dương) với số tiền 400 triệu đồng từ ngày 29/8/2014 và hai bên thỏa thuận thời hạn vay vốn ban đầu là 48 tháng; mục đích vay vốn: hỗ trợ mua máy cơ khí nông nghiệp (máy gặt). 

Khoản vay này thuộc đối tượng vay vốn theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Theo đó khoản vay được hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu và 50% trong năm thứ ba.

Tuy nhiên, ngày 30/11/2016, ông Phạm Văn Quý và vợ đề nghị Agribank An Dương trả nợ trước hạn và giải chấp tài sản bảo đảm.

Ngày 23/12/2016, Agribank An Dương đã làm việc với vợ chồng ông Phạm Văn Quý và chấp thuận đề nghị của ông Quý thực hiện thu nợ trước hạn và giải chấp tài sản bảo đảm theo quy định.

Ông Quý được hưởng đầy đủ chính sách hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.720 22.790 24.277 24.567 27.970 28.419 201,44 205,28
BIDV 22.720 22.790 24.367 24.582 28.190 28.442 203,71 205,52
VietinBank 22.705 22.785 24.253 24.591 27.928 28.433 201,76 205,31
Agribank 22.710 22.785 24.208 24.587 27.941 28.459 202,03 205,56
Eximbank 22.690 22.790 24.276 24.593 28.083 28.448 202,93 205,58
ACB 22.730 22.800 24.279 24.583 28.138 28.416 203,29 205,83
Sacombank 22.725 22.810 24.475 24.839 28.029 28.462 203,29 206,40
Techcombank 22.700 22.820 24.234 24.828 27.746 28.429 202,32 206,44
LienVietPostbank 22.710 22.800 24.225 24.758 28.095 28.386 196,92 205,27
DongA Bank 22.730 22.810 24.480 24.760 28.070 28.390 203,10 205,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
34.240
34.640
Vàng nữ trang 9999
33.840
34.640