16:26 | 16/04/2018

Trồng cao su cho sinh kế dài lâu

Nông dân tại các tỉnh miền Đông Nam bộ đầu tư vào đất trồng cao su, để có lợi nhuận lâu dài...

Giá cao su sẽ sớm tăng trở lại
Giá gỗ cao su “nhảy múa”

Mặc dù vẫn còn ở mức thấp so với thời hoàng kim những năm trước, song với giá 13.000 đồng/kg, mủ cao su hiện đã thoát qua mức thấp chạm đáy (năm 2015 giá mủ cao su là 5.000 đồng – 6.500 đồng/kg). Nhiều hộ nông dân tại các tỉnh miền Đông Nam bộ như Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai… khôi phục lại vườn cao su hoặc sang nhượng, tăng thêm diện tích đất trồng cao su. Đây như một sự chuyển đổi từ cây nông nghiệp sang cây công nghiệp để có nguồn thu ổn định lâu dài.

Nhiều hộ gia đình tại miền Đông Nam bộ phát triển vườn cao su

Ông Võ Văn Ẩn, ngụ tại xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước vừa quyết định đổi 1,7 mẫu đất trồng cao su hai năm của mình để lấy 5 mẫu đất cao su ba năm tại xã Lộc An, huyện Lộc Ninh để dưỡng già. Theo ông Võ Văn Ẩn, với 1,7 mẫu đất cao su hiện có trị giá là 4,2 tỷ đồng, ông đổi lấy 5 mẫu cao su (ngang giá) tại vùng chuyên canh cao su ở Lộc Ninh. Nơi ở mới dù cách xa thị trấn, nhưng lại gần công trường của Công ty TNHH Một thành viên cao su Lộc Ninh, thuận tiện cho việc khai thác và bán mủ cao su.

Vì vậy, gia đình ông yên tâm xem đây là kế sinh nhai, dưỡng già bền vững. Không chỉ riêng ông Ẩn, rất nhiều hộ gia đình nông dân tại khu vực xã Minh Hưng đang rủ nhau đổi đất trồng cây nông nghiệp (cây tiêu, cà phê, cây ăn trái) sang đất trồng cây cao su

Điều này tạo nên một làn sóng tìm kiếm mua lại vườn cao su (từ hai ba năm tuổi trở lên) và đẩy giá đất vườn cao su tăng nhanh theo từng năm, từ 450 triệu đồng/mẫu năm 2017 lên 700 triệu đồng/mẫu vào tháng 3/2018 tại địa bàn các xã của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. 

Theo ông Đỗ Minh Tuấn, Tổng giám đốc Tổng công ty Cao su Đồng Nai, hiện nay giá mủ cao su đang có chiều hướng tăng tốt hơn, do triển vọng nhu cầu cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 được dự báo sẽ tăng 2,8% (từ 12,9 triệu tấn/2017 lên 13,5 triệu tấn/2018) và thị trường nội địa Việt Nam cũng đang tăng sử dụng cao su tự nhiên.

Mặt khác, trồng và phát triển cây cao su đối với nhiều hộ gia đình sẽ ít tốn công sức và phân bón chăm sóc thường xuyên hơn trồng cây ăn trái. Đối với những vườn cao su đang khai thác cũng có mùa, thông thường vào tháng 2, tháng 3 là thời điểm tạm ngưng cạo mủ (người trong nghề gọi là thời điểm gác chén), để cây tái tạo mủ và nhà nông chăm sóc vườn cây cho đợt khai thác mủ mới. 

So với trồng cây ăn trái lâu năm hay cây nông nghiệp ngắn ngày, thì cây cao su cần chăm sóc hay số lượng phân bón ít hơn. Những hộ gia đình có người lớn tuổi, neo đơn có thể thuê nhân công chăm sóc vườn hay cạo mủ khi vào mùa, thu nhập vẫn ổn định.

Ông Trần Văn Cung, một nông dân tại huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh vừa mua thêm 10 mẫu cao su một năm tuổi tại xã Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh cho hay, về lâu dài cây cao su vẫn tạo được nguồn thu nhập ổn định. Nếu tính năng suất tầm trung bình của vườn cao su ba năm tuổi khoảng 1,6 tấn/ha, giá bán mủ cho các công ty cao su hiện nay khoảng 36 triệu đồng – 38 triệu đồng/tấn, sau khi trừ mọi chi phí thu hoạch mủ, chủ vườn có lãi khoảng 5 triệu – 6 triệu đồng/tấn.

Trong lúc này, hầu hết các công ty cao su đều đưa ra dự báo về mức giá cao su đang có chiều hướng tăng trở lại, nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu cũng tăng, mang hy vọng tốt cho người trồng cây cao su.

Mặt khác, ông Cung cũng tính lâu dài, khi cải tạo vườn cao su, cây cao su lâu năm còn có thể sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ nội thất và giá bán cây cao su thanh lý cũng không hề rẻ.

Cụ thể, tại huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh này, các doanh nghiệp chế biến gỗ từ Bình Dương sang thu mua cây cao su già tại vườn đang thanh lý từ 1,5 triệu  - 1,7 triệu đồng/cây cao su từ 18 – 20 năm tuổi. Vì vậy, đối với nhà nông mặc dù giá cao su hiện nay không cao, nhưng ổn định, nên việc đầu tư vườn cao su đang được ưu tiên lựa chọn.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700