10:37 | 09/04/2018

Trung Quốc: Dự trữ ngoại hối tăng trở lại nhờ nhân dân tệ tăng giá

Sau khi giảm trong tháng 2, dự trữ ngoại hối của Trung Quốc đã tăng trở lại trong tháng 3 khi Chính phủ nước này vẫn duy trì các biện pháp kiểm soát dòng vốn và đồng nhân dân tệ có quý tăng giá tốt nhất trong vòng một thập kỷ.

Nhân dân tệ tiếp tục tăng giá sau khi đạt đỉnh 3 năm
Trung Quốc tăng lãi suất thị trường mở sau động thái của Fed
NHTW Trung Quốc có Thống đốc mới
Đồng nhân dân tệ tăng giá mạnh là một trong những nguyên nhân giúp dữ trữ ngoại tệ của Trung Quốc tăng

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc vừa cho biết, dự trữ ngoại hối của nước này đã tăng 8,34 tỷ USD lên 3,143 nghìn tỷ USD trong tháng 3. Tuy nhiên, mức tăng này vẫn thấp hơn một chút so với ước tính của các chuyên gia kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Bloomberg là tăng lên 3,146 nghìn tỷ USD.

Trước đó, dự trữ ngoại hối của Trung Quốc đã giảm 27 tỷ USD trong tháng 2, tháng giảm đầu tiên trong 13 tháng. Cục Quản lý Ngoại hối Trung Quốc (SAFE) dự báo dự trữ ngoại hối của đất nước sẽ vẫn ổn định.

“Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc tăng lên do sự kết hợp của nhiều yếu tố trong tháng 3”, SAFE cho biết. “Cung và cầu ngoại tệ tương đối ổn định trong khi thị trường ngoại hối tiếp tục được cân bằng. Tâm lý lo ngại rủi ro đã tăng lên trên thị trường quốc tế, trong khi các đồng tiền phi đồng USD đã tăng mạnh so với đồng USD”.

Kho dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc, kho dự trữ lớn nhất thế giới, đã tăng khá mạnh trong năm ngoái, năm tăng đầu tiên kể từ năm 2014, khi tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ đã thúc đẩy niềm tin vào đồng nhân dân tệ và thương mại của nước này vẫn trong trạng thái tích cực.

Tuy nhiên, căng thẳng thương mại gia tăng với Mỹ có thể ảnh hưởng tới đà tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và thậm chí làm sống lại áp lực của dòng vốn chảy ra khỏi các nền kinh tế thị trường mới nổi như Trung Quốc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620