15:45 | 14/06/2018

Tư vấn vay vốn hỗ trợ khởi nghiệp

1. Xin hỏi hiện nay có các chương trình, dự án khởi nghiệp của sinh viên có được hỗ trợ vốn vay không? (Bảo Anh, TP.HCM).

SeABank triển khai gói tín dụng 500 tỷ đồng hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
Cơ hội để khởi nghiệp
Khởi nghiệp nhìn từ mô hình bán hàng đa kênh

Ngày 30/10/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1665/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025”, trong đó nêu rõ mục tiêu đến năm 2020, 100% các học viện, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp có kế hoạch triển khai công tác hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; 100% các trường đại học, 50% các trường cao đẳng, trường trung cấp có ít nhất 2 ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp hoặc kết nối với các DN, các quỹ đầu tư mạo hiểm...

Ảnh minh họa

Là cơ quan thường trực của Đề án, chủ trì xây dựng chương trình kế hoạch triển khai các nội dung của Đề án theo từng giai đoạn, ngày 30/3/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” của ngành Giáo dục.

Theo đó, liên quan đến việc hỗ trợ nguồn vốn cho các chương trình, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, hướng dẫn cơ chế hỗ trợ kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của cơ sở đào tạo, Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp tại các cơ sở đào tạo đối với các ý tưởng dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên từ năm 2021.

Để thực hiện các chính sách trên, theo Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” của Thủ tướng Chính phủ, kinh phí sẽ được lấy từ nguồn ngân sách chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án về giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bên cạnh đó là nguồn thu hoạt động sự nghiệp, Quỹ hỗ trợ học sinh sinh viên, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các cơ sở; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cùng các nguồn vốn xã hội khác.

Bên cạnh đó, hiện các ngân hàng cũng đã triển khai nhiều chương trình tín dụng hỗ trợ các dự án khởi nghiệp với lãi suất ưu đãi, miễn là dự án khả thi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580