10:01 | 14/06/2018

Tỷ giá ngày 14/6: Diễn biến trái chiều

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (14/6), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng lên 22.583 đồng/USD thì nhiều NHTM điều chỉnh giảm nhẹ giá USD với mức phổ biến từ 5-10 đồng mỗi chiều mua - bán.

Tỷ giá ngày 13/6: "Rục rịch" tăng trở lại
Chính sách tỷ giá đang hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
Tỷ giá hạch toán USD tháng 6/2018 là 22.574 đồng/USD

Cụ thể, Vietcombank giữ nguyên tỷ giá USD ở mức 22.780/22.850 đồng/USD.

Trong khi, VietinBank giảm 4 đồng ở cả 2 chiều mua vào - bán ra xuống 22.769/22.849 đồng/USD.

Tương tự, BIDV cũng giảm 5 đồng ở cả giá mua và giá bán xuống mức 22.770/22.840 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ACB và DongA Bank đều giao dịch USD ở mức 22.780/22.850 đồng/USD, giảm 5 đồng ở cả 2 chiều mua vào - bán ra so với ngày hôm qua.

Eximbank giảm mạnh hơn, ở mức 10 đồng mỗi chiều mua - bán xuống 22.760/22.850 đồng/USD.

Sacombank thì giảm 3 đồng ở cả giá mua và giá bán xuống 22.782/22.865 đồng/USD.

Tại Techcombank, giá mua vào tăng 5 đồng lên 22.760 đồng/USD song giá bán lại được điều chỉnh giảm 5 đồng xuống mức 22.850 đồng/USD.

22.760/22.850 đồng/USD là giá mua - bán đồng bạc xanh tại LienVietPostBank, không đổi so với phiên trước đó.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.760 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.782 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.840 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.865 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.583 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.260 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.906 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.240 đồng/USD.

Trên thị trường thế giới, chỉ số đồng USD hiện đang ở mức 93,56 điểm, tăng 0,01 điểm so với giá đóng cửa phiên trước; tức tăng khoảng 0,18% trong 5 ngày qua.

Tỷ giá tính chéo USD so với một số ngoại tệ. (Nguồn: Bloomberg)

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100