16:04 | 13/10/2017

UniCap định giá tài sản FLC lên tới 9 tỷ USD

Năm 2014, Savills từng định giá tổng giá trị các dự án của Tập đoàn FLC đạt trên 3 tỷ USD, nhưng định giá FLC thời điểm hiện tại - theo Công ty Quản lý quỹ UniCap - đã lên tới con số 9 tỷ USD.

“Bắt tay” phân phối FLC Hạ Long giai đoạn 2
Dự án 10.000 tỷ đồng của FLC tại Nghệ An sẽ khởi công trong quý I/2018
FLC và Đài Tiếng nói Việt Nam ký thỏa thuận hợp tác truyền thông

Báo cáo định giá của UniCap cho thấy, tổng giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC, bao gồm giá trị các dự án, các khoản đầu tư và những tài sản khác trực thuộc sở hữu, quyền quản lý của FLC, có tính đến yếu tố sinh lời… hiện đạt 9 tỷ USD.

Con số này lớn hơn rất nhiều so với định giá giá trị các dự án bất động sản FLC đang quản lý mà Savills đã đánh giá trước đây.

Trao đổi với báo Đầu tư Chứng khoán, đại diện UniCap cho biết, báo cáo đánh giá này được xây dựng trên cơ sở yêu cầu riêng của khách hàng, phục vụ hoạt động đầu tư.

“Việc có sự khác biệt lớn với định giá của Savills là do UniCap định giá toàn bộ các tài sản, chứ không chỉ các dự án bất động sản và có tính đến yếu tố sinh lời”, đại diện UniCap nói và cho biết, thương hiệu FLC cũng được đánh giá rất cao trong định giá này.

“Chúng tôi đã làm khảo sát độc lập và thấy rằng, thương hiệu FLC có độ phủ rất lớn và chứng minh được hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp trong thực tế. Bằng chứng là các dự án có gắn với cụm từ FLC đều đạt được thuận lợi lớn trong quá trình đưa sản phẩm ra thị trường. Đó là giá trị kinh tế rất lớn”, vị này nói.

Hiện nay, FLC được biết đến với chuỗi dự án bất động sản nghỉ dưỡng quy mô lớn, tiêu chuẩn 5 sao và tiện ích đầy đủ, trải dài nhiều tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam.

Các quần thể dự án lớn bao gồm FLC Quy Nhơn, FLC Sầm Sơn, FLC Hạ Long, FLC Vĩnh Phúc…, với nhiều dự án trực thuộc như khách sạn 5 sao, khu biệt thự, liền kề, sân golf, khu đô thị, siêu thị, trung tâm hội nghị quốc tế.

Việc xây dựng chuỗi dự án lớn với hàng loạt dự án trực thuộc, dịch vụ tiện ích hoàn chỉnh đã giúp FLC định hình một phong cách bất động sản nghỉ dưỡng mới, với điểm nhấn khác biệt nằm ở tiện ích cao cấp hoàn chỉnh và lựa chọn vị trí.

Với chủ trương “ở đâu có bãi biển và tiềm năng du lịch, ở đó có dự án của FLC” và “biến cát thành vàng, chứ không biến vàng thành trang sức” như Chủ tịch FLC từng chia sẻ, đặc điểm chung các quần thể dự án này là tổng mức đầu tư riêng giai đoạn 1 đã lên tới hàng nghìn tỷ đồng và đang trong giai đoạn đầu tư mở rộng sau khi đưa vào vận hành, khai thác.

Ngoài ra, FLC đang trong giai đoạn lên phương án đầu tư tiếp các quần thể nghỉ dưỡng khác tại Quảng Ninh, Quảng Bình, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh. Tại Bình Định, ngoài quần thể dự án FLC Quy Nhơn đã triển khai, FLC đang xây dựng giai đoạn 2 dự án và tháp đôi FLC Sea Tower Quy Nhơn, dự kiến đầu tư dự án tại đảo Cù Lao Xanh.

Trong số các dự án bất động sản nghỉ dưỡng, trả lời Bloomberg, ông Trịnh Văn Quyết, Chủ tịch Hội đồng Quản trị FLC cho biết, dự án quần thể nghỉ dưỡng quy mô 2.000 ha tại đảo Ngọc Vừng, thuộc đặc khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, với ý tưởng chủ đạo là xây dựng casino cho người Việt Nam chơi, sẽ là điểm nhấn của FLC trong giai đoạn tới.

Không chỉ tạo điểm nhấn ở bất động sản nghỉ dưỡng, mảng bất động sản khu đô thị, bất động sản khu công nghiệp… của FLC cũng tạo được sức hấp dẫn riêng, sau khi FLC hoàn thành việc mua bán - sáp nhập (M&A) một loạt dự án trong các năm vừa qua. Tại Hà Nội, FLC đang triển khai một số dự án như FLC Garden City, FLC Twin Towers, FLC Star Tower, FLC Green Tower…, sau khi đã hoàn thành nhiều dự án khác.

Với mảng bất động sản khu công nghiệp, FLC là chủ đầu tư nhiều dự án lớn tại Vĩnh Phúc, Thanh Hóa. Việc đầu tư vào mảng bất động sản khu công nghiệp nằm trong chiến lược giai đoạn tiếp theo của FLC, khi làn sóng đầu tư nước ngoài đổ bộ vào Việt Nam tiếp tục gia tăng.

Ngoài mảng bất động sản với trên 100 dự án đã và đang đầu tư, dự kiến hãng hàng không Bamboo Airways sẽ "cất cánh" vào năm 2018 như thông tin trả lời của Chủ tịch FLC trên Nikkei Asia Review. Đây là một trong những yếu tố giúp giá trị các tài sản FLC được đánh giá cao do triển vọng sinh lời lớn nhờ sự khác biệt.

Về thương hiệu FLC, đây có thể được coi là một trong những thương hiệu có độ phủ rất lớn tại Việt Nam, khi cụm từ FLC xuất hiện hàng ngày trên hầu hết các kênh truyền thông, mạng xã hội. Sử dụng công cụ tìm kiếm của Google cho thấy, từ khóa FLC xuất hiện hơn 24 triệu lượt chỉ sau 0,57 giây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.538 26.855 29.583 30.057 196,50 200,25
BIDV 22.680 22.750 26.521 29.831 29.610 30.048 197,16 200,10
VietinBank 22.670 22.750 26.506 26.874 29.584 30.123 197,09 200,55
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.698 30.085 197,71 200,28
ACB 22.680 22.750 26.525 26.857 29.819 30.117 197,94 200,43
Sacombank 22.677 22.770 26.577 27.110 29.798 30.162 197,91 200,98
Techcombank 22.670 22.770 26.404 27.003 29.504 30.186 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.537 26.853 29.793 30.053 198,50 200,21
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
Vàng SJC 5c
36.280
36.500
Vàng nhẫn 9999
35.250
35.650
Vàng nữ trang 9999
34.950
35.650