10:13 | 16/04/2018

USD giảm nhẹ sau khi Mỹ tấn công Syria

Đồng USD giảm nhẹ so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt trong sáng nay (16/4), song mức giảm là khá yếu do thị trường đã nhận thức rõ sau các cuộc tấn công quân sự của Mỹ vào Syria cuối tuần trước.

Giá sản xuất tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 3, củng cố tăng lãi suất thêm 3 lần
Fed tăng lãi suất và phát tín hiệu có thể tăng tốc độ thắt chặt
NHTW Nhật giữ nguyên chính sách kích thích và có thể duy trì khá lâu

Mỹ, Pháp và Anh đã tấn công bằng tên lửa nhằm vào những điểm mà theo Lầu Năm Góc nói là các cơ sở vũ khí hoá học ở Syria vào hôm thứ Bảy tuần trước, để trả đũa cho một cuộc tấn công được quy là sử dụng chất độc hóa học vào dân thường ngày 7/4.

Tuy nhiên, sau cuộc tấn công này, phía Mỹ và các đồng minh không có thêm hành động gì mới. Trong khi ông Trump cũng tuyên bố “sứ mệnh đã hoàn thành” sau cuộc tấn công, gợi ý rằng hành động quân sự sẽ không kéo dài.

Đồng bạc xanh dù có giảm so với đồng yên Nhật, song mức giảm là khá nhẹ cho dù đồng nội tệ của Nhật thường được mua vào mạnh trong thời điểm căng thẳng chính trị và bất ổn thị trường.

Hiện đồng USD giảm nhẹ 0,12% so với yên Nhật xuống còn 107,22 JPY/USD sau khi đã tăng lên mức 107,780 JPY/USD trong phiên giao dịch hôm thứ Sáu, mức cao nhất kể từ ngày 22/2.

“Phản ứng của các đồng tiền là khá hạn chế khi Tổng thống Trump đã thông báo trước về cuộc tấn công có thể xảy ra đối với Syria, cho phép các nhà đầu tư có đủ thời gian để chuẩn bị”, Yukio Ishizuki - chiến lược gia cao cấp tại Daiwa Securities cho biết.

“Gần đây, nhiều nhà đầu cơ cho thấy ít phản ứng trước các yếu tố hỗ trợ đồng yên, sau khi NHTW Nhật Bản tuyên bố rõ là sẽ không sớm bình thường hóa chính sách. Điều này cũng đi kèm với các yếu tố trong nước, như sự ủng hộ đối với (Thủ tướng Nhật Bản Shinzo) Abe giảm”.

Sự ủng hộ của Thủ tướng Abe đã giảm đến 26,7%, theo kết quả một cuộc khảo sát do đài truyền hình tư nhân Nippon TV công bố vào Chủ nhật, thấp nhất kể từ khi ông nhậm chức vào tháng 12/2012.

Chỉ số USD so với một giỏ 6 đồng tiền chính hiện đang dừng ở 89,807 điểm.

Trong khi đồng euro nhích nhẹ lên 1,2340 sau khi kết thúc phiên giao dịch cuối tuần trước với sự thay đổi nhẹ.

Đồng bảng Anh tăng 0,17% lên mức 1,4262 USD. Đồng bảng có thời điểm đã tăng lên sát mức đỉnh 3 tháng là 1,4296 USD trong phiên giao dịch cuối tuần trước, nhưng sau đó lại quay đầu giảm trở lại. Kỳ vọng tăng lãi suất của NHTW Anh là động lực lớn cho sự tăng giá của đồng bảng Anh trong những ngày gần đây.

Về diễn biến các đồng tiền hàng hóa, đôla Úc tăng nhẹ 0,15% lên 0,7775 USD; đôla New Zealand giảm nhẹ xuống còn 0,7348 USD; trong khi đôla Canada ổn định ở mức 1,2608 CAD/USD.

Về diễn biến các đồng tiền châu Á khác, đôla Hồng Kông hiện đang giao dịch ở mức 7.8499 HKD/USD, tiếp tục duy trì ở mức gần 7,85 - mức thấp nhất của dải giao dịch. Cơ quan tiền tệ Hồng Kông (HKMA) vào tuần trước đã có những động thái để nâng đỡ đồng đôla Hồng Kông vì nó có nghĩa vụ can thiệp và duy trì biên độ giao dịch từ 7,75 đến 7,85 HKD/USD.

Đồng won Hàn Quốc giảm khá mạnh, trên 0,3%, xuống còn 1.073,52 KRW/USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800