09:18 | 06/08/2019

Vàng chạm đỉnh 6 năm khi quan ngại về căng thẳng thương mại sâu sắc hơn

Các kim loại là nơi trú ẩn an toàn trong khủng hoảng kinh tế được lợi khi đồng đô xuống giá, lãi suất sụt giảm và chứng khoán chìm trong sắc đỏ do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung gia tăng.

 

Sự hấp dẫn của vàng đã thúc đẩy kim loại quý này lên mức giá cao kỷ lục của hơn sáu năm vào thứ Hai, khi một cuộc chiến thương mại leo thang giữa Mỹ và Trung Quốc đã gây ra một đợt bán tháo các loại tài sản được coi là rủi ro.

Giá vàng, hiện tăng khoảng 15% so với mức thấp giai đoạn từ đầu năm 2019 đến nay, vẫn đang có xu hướng tăng mạnh trong các phiên gần đây, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố thuế quan bổ sung đối với hàng hóa Trung Quốc và Trung Quốc khẳng định sẽ trả đũa.

Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc vào thứ Hai đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ, vượt qua ngưỡng cản quan trọng 7 CNY/USD. Các nhà đầu tư coi đó là một dấu hiệu Bắc Kinh có thể cho phép đồng nhân dân tệ yếu hơn nữa, nhằm làm bước đệm đối phó ví căng thẳng thương mại có thể gia tăng hơn nữa.

Giá vàng giao tháng 12 trên sàn Comex hôm thứ Hai đã tăng 19 USD, tương đương 1,3%, lên 1.464,60 USD/oz. Đó là mức giá hợp đồng cao nhất kể từ ngày 9/5/2013, theo dữ liệu thị trường của Dow Jones. Mức giá này đã cao hơn khoảng 2,7% so với tuần trước.

“Vàng đang trên đà tiến tới mức 1.500 USD/oz và sau đó không có nhiều kháng cự cho đến khu vực 1.650 USD/oz”, Edward Moya, nhà phân tích thị trường cao cấp tại Oanda cho biết. “Chiến tranh thương mại, môi trường lãi suất toàn cầu tiêu cực và thu nhập của công ty yếu là những chất xúc tác tích cực cho giá vàng tăng trong phần còn lại của mùa hè”.

Giá bạc giao tháng 9 - do được sử dụng trong sản xuất công nghiệp bên cạnh là kênh trú ẩn an toàn nên vẫn có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tin tức thương mại - đã tăng thêm 12 xu, tương đương 0,8%, lên 16,34 USD/oz vào thứ Hai. Tuy nhiên, kim loại này đã giảm giá 0,8% cho tuần trước.

Giá vàng tăng khi chỉ số công nghiệp Dow Jones giảm hơn 800 điểm, tương đương 3,2% và S&P 500 giảm 3,2%. Nasdaq giảm 3,8% do các cổ phiếu công nghệ nhạy với yếu tố Trung Quốc chịu áp lực. S&P 500 và Nasdaq vào thứ Sáu đã ghi nhận mức giảm hàng tuần lớn nhất trong năm 2019.

Lợi suất kho bạc Mỹ, một kênh đầu tư an toàn khác, giảm xuống còn 1,738%. Chỉ số đô la Mỹ giảm 0,6%, tăng sức hấp dẫn của vàng so với USD đối với các nhà đầu tư sử dụng loại tiền tệ khác đô la.

“Với những tác động tiêu cực lên nền kinh tế Mỹ từ thuế quan tăng và thị trường đánh giá lãi suất sẽ còn phải giảm thêm, USD đang bị áp lực”, Richard Perry, nhà phân tích của Hantec Markets cho biết. “Đây là hai yếu tố song hành tác động tích cực đối với giá vàng. Về cơ bản, với sản lượng thực nền kinh tế giảm, vàng sẽ tiếp tục tăng giá”.

“Với các nhịp điều chỉnh giảm sẽ là cơ hội để mua vào, bởi theo phân tích cơ bản cũng như kỹ thuật đều cho thấy vàng đang vững vàng về giá, triển vọng cho sự tăng giá tiếp theo là mạnh mẽ”, ông nói thêm.

Trong khi đó, các kim loại sử dụng công nghiệp giao dịch đan xen về xu hướng giá. Bạch kim giao tháng 10 tăng 7,50 USD, tương đương 0,8%, lên 860,50 USD/oz, sau khi giảm 1,7% trong tuần trước. Palladium giao tháng 9 mất 14,30 USD, hoặc 1%, giao dịch ở mức 1.418,50 USD/oz. Palladium trước đó ghi nhận mức giảm 8,3% trong tuần trước.

Đồng giao tháng 9 giảm gần 2 cent, tương đương 0,6%, xuống còn 2.555 USD/pound, thấp hơn 4,2% so với cuối tuần trước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470