12:03 | 06/01/2017

Viet Capital Bank tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động

Trong 2 ngày 5-6/1, Viet Capital Bank khai trương 5 chi nhánh và phòng giao dịch bao gồm: Chi nhánh Hải Phòng (số 326-328 Tô Hiệu, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng), chi nhánh Quảng Ninh (số 270 Phố Kim Hoàn, phường Bạch Đằng, TP. Hạ Long) và 3 phòng giao dịch Hóa An, Trảng Bom và Long Khánh tại Đồng Nai.

Viet Capital Bank ra mắt thẻ ghi nợ quốc tế Viet Capital MasterCard
Viet Capital Bank dành 1000 tỷ đồng cho vay ưu đãi DNNVV
Cơ hội trúng xe Yamaha Grande Deluxe khi gửi tiết kiệm tại Viet Capital Bank
Ảnh minh họa

Chào mừng sự kiện khai trương, Viet Capital Bank tổ chức nhiều hoạt động sôi nổi như: Roadshow xe hơi, xe đạp, đồng thời ngân hàng cũng trao tặng nhiều phần học bổng cho học sinh sinh viên học giỏi tại các địa phương.

Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng dành nhiều phần quà hấp dẫn cho khách hàng đến giao dịch trong những ngày đầu khai trương.

Việc đồng loạt đưa các chi nhánh, phòng giao dịch vào hoạt động đánh dấu mốc quan trọng của Viet Capital Bank trong chặng đường phát triển giai đoạn mới 2016 - 2020, từng bước thực thi chiến lược của ngân hàng đó là đẩy mạnh phát triển mạng lưới, phát triển kênh ngân hàng điện tử, đầu tư cơ sở vật chất...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300