14:33 | 12/01/2018

Vietcombank đạt 11.018 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2017

Con số trên được đưa ra tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2018 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Hội nghị được tổ chức trong hai ngày 12,13/1/2018 với sự tham dự của Phó chủ tịch nước Đặng Thị Ngọc Thịnh; Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc.

Vietcombank tiếp tục giảm lãi suất cho vay
Vietcombank triển khai loạt tính năng mới trên VCB - Mobile B@nking
Vietcombank điều động, bổ nhiệm hàng loạt nhân sự quản lý cấp cao
Ông Nghiêm Xuân Thành, Chủ tịch Hội đồng quản trị Vietcombank phát biểu tại Hội nghị

Năm 2017 vừa qua, dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức song Vietcombank đã vững vàng vượt qua, vững vàng ở vị trí ngân hàng số 1 Việt Nam.

Theo đó, huy động vốn của ngân hàng tính đến cuối năm 2017 đạt 889.724 tỷ đồng, tăng 38,7% so với năm 2016, đạt 118% kế hoạch 2017. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bán buôn và bán lẻ lần lượt là 19,6% và 21,9%. Huy động vốn từ khối FDI đạt 72.380 tỷ đồng, tăng 28,1% so với 2016, đạt 113,3% kế hoạch 2017.

Trong tổng nguồn vốn, huy động vốn không kỳ hạn thị trường I tăng 27,2% so với 2016 (chiếm tỷ trọng 29,4% vốn huy động). Huy động vốn ngoại tệ đạt gần 6 tỷ USD, tăng 17,6% so với 2016, chiếm tỷ trọng 18,2%, đạt 109,7% kế hoạch 2017. Dư nợ tín dụng đạt 553.053 tỷ đồng, tăng 17,2% so với 2016.

Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo đúng định hướng gia tăng tỷ trọng tín dụng bán lẻ và giảm dần tín dụng bán buôn. Tỷ trọng tín dụng bán buôn/bán lẻ tương ứng là 59,2%/40,8%; trong khi 2016 cơ cấu là 66,9%/33,1%. Dư nợ cho vay khách hàng FDI đạt 39.692 tỷ đồng, tăng 27% so với 2016, đạt 90,7% kế hoạch 2017. Chất lượng tín dụng được ngân hàng kiểm soát với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,11%, giảm 0,35 điểm phần trăm so với cuối năm 2016. Ngân hàng dành hơn 6.187 tỷ đồng để dự phòng rủi ro.

Về hoạt động dịch vụ, doanh số mua bán ngoại tệ (không bao gồm giao dịch liên ngân hàng) đạt 45,1 tỷ USD, tăng 27,2% so cùng kỳ, đạt 120,3% kế hoạch 2017. Dịch vụ chuyển tiền kiều hối đạt 1,9 tỷ USD, tăng 14,9% so cùng kỳ.

Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản và lợi nhuận trên vốn (ROAA, ROAE) đạt tương ứng là 0,98% và 17,78%. Tỷ lệ NIM đạt 2,47%; tỷ trọng thu ngoài lãi/tổng thu nhập đạt 25,2%.

Lợi nhuận trước thuế trước dự phòng rủi ro của ngân hàng ghi nhận 17.206 tỷ đồng, tăng 17,5% so với cùng kỳ 2016 và đạt 111% kế hoạch 2017. Sau khi trừ dự phòng, lợi nhuận trước thuế đạt 11.018 tỷ đồng, tăng 32,9% so với năm 2016, đạt 116% kế hoạch 2017 và là con số cao nhất từ trước tới nay. Đồng thời con số hơn 11.000 tỷ cũng là lợi nhuận cao nhất của một ngân hàng Việt đạt được cho đến thời điểm này.

Cổ phiếu của Vietcombank năm 2017 cũng ghi nhận mức cao kỷ lục (đã tính đến các yếu tố điều chỉnh), cho đến ngày 12/1 là trên 58.000 đồng, nâng vốn hóa thị trường lên trên 155.000 tỷ đồng, là ngân hàng có vốn hóa cao nhất ngành và nằm trong top đầu của toàn thị trường chứng khoán.

Phát biểu tại Hội nghị, ông Nghiêm Xuân Thành, Chủ tịch Hội đồng quản trị Vietcombank chia sẻ, Vietcombank là ngân hàng đầu tiên được Thống đốc phê duyệt Đề án tái cơ cấu gắn với xử lý nợ xấu vào ngày 8/1 vừa qua. Đây là tiền đề quan trọng để Vietcombnak thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD và Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Đề án "Cơ cấu lại hệ thống TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020".

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650