08:00 | 07/11/2018

VietinBank: Chất lượng tăng trưởng tạo đà phát triển bền vững

Tính đến 30/9/2018, tổng tài sản của VietinBank đạt 1.173 nghìn tỷ đồng, tăng 7,1% so với cuối năm 2017 và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước...

Ngay từ đầu năm 2018, HĐQT VietinBank đã phê duyệt 5 chủ điểm chiến lược kinh doanh toàn hệ thống trong giai đoạn 2018 – 2020 với sự thay đổi cơ bản, đột phá nhất là VietinBank định hướng phát triển theo chiều sâu, tập trung đẩy mạnh hiệu quả hoạt động, chú trọng cải thiện chất lượng dịch vụ, hiệu quả quản trị chi phí. Kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2018 của VietinBank đã ghi nhận những hiệu ứng tích cực từ các chủ điểm này với việc tiếp tục tăng trưởng ổn định với cơ cấu thu nhập, cơ cấu khách hàng có chuyển biến tích cực.

Tính đến 30/9/2018, tổng tài sản của VietinBank đạt 1.173 nghìn tỷ đồng, tăng 7,1% so với cuối năm 2017 và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước; Tiền gửi khách hàng đạt 826 nghìn tỷ đồng, tương ứng tăng 9,7% và 13,9%; Dư nợ cho vay khách hàng đạt 892 nghìn tỷ đồng, tương ứng tăng 12,8% và tăng 16,8%. Đặc biệt, dư nợ cải thiện theo hướng tăng dư nợ VND, giảm tỷ trọng dư nợ ngoại tệ; dư nợ cho vay trung dài hạn tăng tốt; dư nợ khách hàng bán lẻ và khách hàng vừa và nhỏ tăng trưởng tích cực.

Danh mục đầu tư của VietinBank tại thời điểm 30/9/2018 đạt 234 nghìn tỷ đồng, chiếm 20% tổng tài sản. Trong đó, danh mục đầu tư chứng khoán của VietinBank đa dạng về các loại sản phẩm đầu tư, trong đó tập trung vào các trái phiếu an toàn, có tính thanh khoản cao.

Một điểm nhấn nữa là VietinBank đã phát hành thành công hơn 18.000 tỷ đồng trái phiếu và giấy tờ có giá. Điều này khẳng định uy tín của VietinBank đối với các nhà đầu tư cũng như thể hiện nỗ lực đáng ghi nhận của VietinBank trong việc nâng cao năng lực tài chính, phục vụ mục tiêu chiến lược phát triển bền vững.

Hoạt động kinh doanh cũng ghi nhận sự tăng trưởng gắn với hiệu quả tăng trưởng, tích cực thu hồi nợ và kiểm soát tốt chất lượng tín dụng. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2018, tổng thu nhập hoạt động của VietinBank đạt 26.625 tỷ đồng, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước. Đáng nói, thu nhập ngoài lãi đang trở thành một đòn bẩy tăng trưởng cho VietinBank, thể hiện qua tỷ trọng thu ngoài lãi chiếm khoảng gần 18% tổng thu nhập hoạt động, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm trước.

Theo đó, 9 tháng đầu năm cũng ghi nhận những bứt phá mới trong việc triển khai hoạt động dịch vụ tại VietinBank với lãi thuần đạt 1.985,89 tỷ đồng, tăng 54,78% so với cùng kỳ năm trước. Thu nhập lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối tăng mạnh 4% so với cùng kỳ năm 2017 lên 539,66 tỷ đồng…

Nhờ đó, theo tính toán của VCSC, ROA và ROE chuẩn hóa theo năm của VietinBank đạt lần lượt 0,7% và 12,2%, cho dù NIM 9 tháng giảm nhẹ còn 2,7% so với năm ngoái là 2,8%.

Chi phí hoạt động của VietinBank cũng được quản trị có hiệu quả, thể hiện ở tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) 9 tháng năm 2018 đạt 40,18%, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (41,95%). Tất cả những điều đó góp phần giúp VietinBank thu được lợi nhuận trước thuế hợp nhất 7.596 tỷ đồng trong 9 tháng năm 2018, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2017.

Được biết, năm 2018, VietinBank đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 10-12%, tổng nguồn huy động tăng 10-14%, dư nợ tín dụng tăng 14%, nợ xấu dưới 2%, ROA 0,8-1%, ROE 10-12%. Ngân hàng này cũng kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 17% so với thực hiện năm 2017, đạt 10.800 tỷ đồng.

Những mục tiêu này đang dần cán đích với việc VietinBank tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, tăng trưởng có chọn lọc, tăng trưởng gắn với hiệu quả; cải thiện mạnh mẽ chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm, dịch vụ hiện đại, tăng thu dịch vụ và thu ngoài lãi, cải thiện cơ cấu thu nhập; nâng cao năng lực tài chính, tăng cường xử lý nợ, lành mạnh hóa bảng cân đối, nâng cao năng lực quản trị tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế hàng đầu trên thị trường trên cơ sở kiểm soát tốt chất lượng tăng trưởng và bảo đảm hiệu quả kinh doanh.

Chất lượng tăng trưởng của VietinBank sẽ thêm sức bền với việc là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai mô hình rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II với phương pháp phân tích thống kê với việc sử dụng kết quả mô hình trong công tác phê duyệt tín dụng, định giá khoản vay và quản lý khách hàng trong thời gian tới.

Một điểm nhấn khác trong dài hạn cho VietinBank từ việc ngân hàng này đang khẩn trương hoàn chỉnh Đề án tái cơ cấu đến năm 2020, hoàn thiện chiến lược phát triển, tổ chức thực hiện có kết quả đề án tái cơ cấu, kế hoạch kinh doanh trung hạn 2018 - 2020, kế hoạch kinh doanh hàng năm. VietinBank tích cực đề xuất phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan để khẩn trương thực hiện phương án tăng vốn tự có cũng như hỗ trợ sự phát triển toàn diện của VietinBank trên toàn quốc, nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620