14:14 | 01/08/2019

VPBank giảm 1% lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp SME

VPBank là ngân hàng cổ phần đầu tiên công bố giảm lãi suất cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DN SME), thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về việc đẩy mạnh phát triển sản xuất thương mại các lĩnh vực ưu tiên, đặc biệt là các lĩnh vực xuất khẩu.

VPBank dành hơn 1,4 tỷ đồng tri ân khách hàng dịp kỷ niệm 26 năm thành lập
Lợi nhuận quý II của VPBank tăng gần 44%, chất lượng tài sản chuyển biến tích cực
Ngoài việc giảm lãi suất cho vay, VPBank cho biết đang giới thiệu tới các doanh nghiệp SME những sản phẩm cho vay tín chấp khác biệt

Theo đó, đối với các khoản vay ngắn hạn phục vụ như cầu bổ sung vốn lưu động, khách hàng (KH) là các DN SME sẽ được giảm ngay 1% lãi suất với các khoản vay tín chấp và 0,5% đối với các khoản vay có tài sản bảo đảm (TSBĐ)

Thời gian áp dụng chương trình giảm lãi suất sẽ bắt đầu từ ngày 01/8/2019 và kéo dài đến hết năm 2019.

Với việc giảm lãi suất lần này, VPBank kỳ vọng sẽ hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và khơi thông nguồn vốn trong giai đoạn hiện nay. VPBank cũng kỳ vọng có thể tiếp tục phát triển và phục vụ tốt đối tượng khách hàng cần được ưu tiên này, đảm bảo hài hòa lợi ích đôi bên giữa doanh nghiệp và ngân hàng.

Đối tượng được hưởng chính sách giảm lãi suất lần này là các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật và của VPBank, kết quả kinh doanh có lợi nhuận trong năm liền trước.

Ngoài việc giảm lãi suất cho vay, VPBank cho biết đang giới thiệu tới các doanh nghiệp SME những sản phẩm cho vay tín chấp khác biệt, giúp các doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn lên tới 5 tỷ đồng từ ngân hàng mà không cần có tài sản thế chấp hoặc cấp cho các doanh nghiệp SME sản phẩm thẻ tín dụng doanh nghiệp, VPBiz, cho phép doanh nghiệp vay nhanh từ ngân hàng tới 2 tỷ đồng.

Đặc biệt, trong tháng 6 vừa qua, VPBank đã cho ra mắt giải pháp BIZPAY, giải pháp tự động hóa các giao dịch thanh toán dành riêng cho DN SME. BIZPAY giúp giải quyết bài toán cơ bản của doanh nghiệp Việt Nam vốn quen dùng tiền mặt và quản trị tài chính thủ công. Cụ thể hơn, giải pháp này sẽ giúp tăng hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhờ giảm bớt chi phí vận hành về nhân sự tài chính, chi phí bổ sung vốn và các chi phí khác khi phải quản lý tiền mặt.

Các doanh nghiệp sử dụng giải pháp này còn được VPBank cấp một hạn mức vốn vay, sử dụng cho việc thanh toán giữa bên mua và bên bán trong chuỗi liên kết, cung ứng.

Với BIZPAY, số tiền vay được cấp dưới dạng thẻ tín dụng doanh nghiệp, doanh nghiệp còn tận dụng được 45 đến 55 ngày miễn lãi (doanh nghiệp do nữ làm chủ được ưu tiên miễn lãi đến 55 ngày), dùng nguồn vốn đó để chi trả các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ của đối tác theo lịch tự động được lên sẵn hoặc lịch do doanh nghiệp lên kế hoạch sẵn.

Giải pháp này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp trong chuỗi phân phối bán buôn, bán lẻ; vận tải - đi lại; bảo hiểm; y tế; truyền thông - marketing…

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500