08:22 | 09/08/2019

VPBank miễn phí dịch vụ Internet Banking đối với doanh nghiệp

Với chính sách ưu đãi mạnh mẽ này, NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) mong muốn hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ các khâu thanh toán cho các đối tác và các nhà cung cấp, giảm bớt chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả quản trị, cũng như tăng cường khả năng giám sát giao dịch với các đối tác.

VPBank giảm 1% lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp SME
VPBank dành hơn 1,4 tỷ đồng tri ân khách hàng dịp kỷ niệm 26 năm thành lập

Theo đó, từ nay, VPBank sẽ thực hiện miễn phí chuyển khoản trong và ngoài hệ thống, miễn phí đăng ký và miễn phí thường niên của dịch vụ VPBank Online đối với tất cả các khách hàng doanh nghiệp mới đăng ký mở tài khoản qua Hotline của chương trình.

Với chính sách ưu đãi mạnh mẽ này, VPBank mong muốn hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ các khâu thanh toán cho các đối tác và các nhà cung cấp, giảm bớt chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả quản trị, cũng như tăng cường khả năng giám sát giao dịch với các đối tác.

Với giao diện thân thiện với người dùng, đầy đủ tính năng, thuận tiện, nhanh chóng và đặc biệt an toàn, kênh Internet Banking của VPBank đang trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu của các doanh nghiệp Việt.

VPBank hiện là ngân hàng tư nhân có giá trị thương hiệu lớn nhất Việt Nam và được Brand Finance – Tổ chức định giá thương hiệu uy tín hàng đầu thế giới đánh giá. VPBank là ngân hàng tư nhân đầu tiên và duy nhất của Việt Nam nằm trong danh sách 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất toàn cầu. VPBank đặt mục tiêu nằm trong Top 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam vào năm 2022.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740