11:39 | 13/03/2018

VPBank sẽ bàn phương án tăng vốn điều lệ

Đại hội đồng cổ đông VPBank tổ chức vào ngày 19/3 tới đây tại Khách sạn Melia, Hà Nội dự kiến sẽ thông qua kế hoạch tăng trưởng năm 2018 và nhiều nội dung quan trọng, trong đó có phương án tăng vốn điều lệ của ngân hàng này.

VPBank tiếp tục duy trì chiến lược ngân hàng bán lẻ
VPBank: Sẽ mở rộng quan hệ đối tác chiến lược
Xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung Điều lệ của VPBank

Vốn điều lệ của VPBank hiện ở mức 15.706 tỷ đồng (trong đó có 14.974 tỷ đồng vốn cổ phần phổ thông và hơn 732 tỷ đồng vốn cổ phần ưu đãi cổ tức), và sẽ thực hiện một số đợt tăng vốn điều lệ với mục tiêu tăng thêm khoảng 12.000 tỷ đồng vào năm 2018 và theo đó, mức vốn điều lệ của ngân hàng sẽ lên trên 27.000 tỷ đồng.

Để tăng vốn điều lệ, VPBank sẽ tiếp tục kế hoạch phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư trong và ngoài nước

Kế hoạch tăng vốn điều lệ của VPBank sẽ được chia thành các đợt bao gồm chia cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng từ nguồn quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, phát hành cổ phiếu cho cán bộ nhân viên (ESOP), phát hành cổ phiếu riêng lẻ kêu gọi vốn đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước và chia thặng dư vốn. 

Trong đó, ngân hàng dự kiến chi trả cổ tức từ lợi nhuận năm 2017 bằng cổ phiếu và tăng vốn từ nguồn vốn dự trữ bổ sung vốn điệu lệ với tỷ lệ trên 31% cho cổ phiếu phổ thông. 

Năm 2018, VPBank cũng dự kiến sẽ phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho cán bộ nhân viên VPBank (ESOP), đây cũng là một chính sách phổ biến trên thế giới với các mục tiêu giữ chân nhân tài và gắn kết hiệu quả làm việc của người lao động với kết quả của toàn doanh nghiệp. Theo đó, tổng mệnh giá cổ phần dự kiến phát hành là gần 337 tỷ đồng, tương đương khoảng 4,14% lợi nhuận trước thuế hợp nhất của ngân hàng năm 2017. Thời gian dự kiến cũng trong quý II tới.

Ngoài ra, VPBank dự kiến sẽ mua lại số cổ phần ưu đãi cổ tức hiện nay thành cổ phiếu Quỹ và sử dụng cổ phiếu Quỹ để chia cổ phiếu thưởng cho cổ đông. Tổng số lượng cổ phiếu ứu đãi cổ tức đăng ký mua lại làm cổ phiếu quỹ là hơn 73 triệu cổ phiếu. Nguồn vốn sử dụng được lấy từ Thặng dư vốn cổ phần (1.287 tỷ đồng) và Quỹ Đầu tư phát triển (1.201 tỷ đồng). Thời gian dự kiến giao dịch là vào quý 3/2018.

Để tăng vốn điều lệ, VPBank sẽ tiếp tục kế hoạch phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tổng khối lượng cổ phần dự kiến chào bán tối đa là 15% tổng số lượng cổ phần phổ thông tại thời điểm thực hiện phát hành. 

Đợt phát hành cuối cùng để tăng vốn điều lệ sẽ được thực hiện vào quý IV/2018 thông qua việc chia cổ phiếu thưởng từ nguồn thặng dư vốn từ đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ của năm 2017. Tổng nguồn thặng dư vốn dùng để chia cho cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông là trên 4.577 tỷ đồng. Dự kiến Vốn điều lệ sau đợt phát hành sau các đợt tăng vốn đạt 27.799 tỷ đồng

Với nguồn vốn được tăng thêm từ các đợt tăng vốn điều lệ vào khoảng 12.000 tỷ đồng, VPBank dự kiến sẽ dùng 8.500 tỷ đồng cho một số nhu cầu như tăng trưởng nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ cho nhu cầu tăng trưởng tín dụng và để tăng cường các năng lực tài chính, đáp ứng các chỉ tiêu an toàn vốn, an toàn hoạt động. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 26.493 26.809 30.111 30.594 205,07 208,98
BIDV 22.740 22.810 26.485 26.794 30.119 30.575 205,68 208,74
VietinBank 22.737 22.817 26.422 26.800 30.062 30.622 205,56 208,96
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.730 22.820 26.488 26.832 30.221 30.615 206,43 209,12
ACB 22.750 22.820 26.494 26.825 30.317 30.620 206,29 208,87
Sacombank 22.751 22.833 26.522 26.881 30.299 30.661 206,39 209,47
Techcombank 22.725 22.825 26.229 26.947 29.888 30.728 204,67 210,13
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.750 22.820 26.510 26.820 30.230 30.630 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.750
Vàng SJC 5c
36.600
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.060
36.460
Vàng nữ trang 9999
35.710
36.410