107 doanh nghiệp có vốn nhà nước kinh doanh thua lỗ

14:29 | 08/11/2020

13% số doanh nghiệp có vốn nhà nước thua lỗ. doanh nghiệp nhà nước có tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, chậm hơn doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI.

49 doanh nghiệp nhà nước có lỗ phát sinh

Theo báo cáo của Chính phủ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tính đến kết thúc năm tài chính 2019, có 818 doanh nghiệp có vốn Nhà nước; Trong đó, có 491 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (gọi là doanh nghiệp nhà nước) và 327 doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước.

Tổng vốn Nhà nước đang đầu tư tại 818 doanh nghiệp là 1.601.182 tỷ đồng, tăng 4% so với thực hiện năm 2018. Tổng số phát sinh phải nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp có vốn nhà nước là 396.356 tỷ đồng, tăng 8% so với thực hiện năm 2018.

Báo cáo này cho biết có 107/818 doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ (chiếm 13% tổng số doanh nghiệp có vốn nhà nước).

107 doanh nghiep co von nha nuoc kinh doanh thua lo
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước (số liệu báo cáo của Công ty mẹ) giai đoạn 2016 - 2019

Theo báo cáo này, tổng tài sản của các doanh nghiệp có vốn nhà nước là 3.806.789 tỷ đồng, tăng 3% so với thực hiện năm 2018.

Riêng doanh nghiệp nhà nước có tổng tài sản là 2.992.834 tỷ đồng, tăng 3% so với thực hiện năm 2018, vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước là 1.425.050 tỷ đồng, tăng 4% so với thực hiện năm 2018. Trong đó, khối các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con là 1.274.356 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2018, chiếm 89% tổng vốn chủ sở hữu. Tổng doanh thu của các doanh nghiệp nhà nước năm 2019 đạt 1.656.124 tỷ đồng, tăng 7% so với thực hiện năm 2018.

Lãi phát sinh trước thuế của các doanh nghiệp nhà nước đạt 162.750 tỷ đồng, giảm 2% so với thực hiện 2018. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp/Vốn chủ sở hữu bình quân chung của các doanh nghiệp nhà nước năm 2019 là 11% (năm 2018 là 12%); Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp/Tổng tài sản bình quân chung của các doanh nghiệp nhà nước năm 2019 là 5% (năm 2018 là 6%).

Trong số 491 doanh nghiệp nhà nước thì 44 doanh nghiệp (chiếm 9% tổng số doanh nghiệp nhà nước) có lỗ phát sinh với tổng số lỗ phát sinh là 619 tỷ đồng.

Theo đánh giá của Chính phủ đưa ra tại báo cáo này, doanh nghiệp nhà nước có tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, chậm hơn doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI. Do đó, kết quả kinh doanh mặc dù đã có tăng trưởng đáng kể nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm lực nguồn vốn Nhà nước đang đầu tư tại các doanh nghiệp nhà nước.

Doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản chịu nhiều ảnh hưởng từ chính sách

Báo cáo về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước tại một số lĩnh vực, Chính phủ cho biết chỉ có lĩnh vực dầu khí là có các chỉ tiêu sản xuất đều hoàn thành vượt mức kế hoạch năm đề ra.

Với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa nông sản thì năm 2019 là một năm tiếp tục đầy khó khăn, thách thức. Chi phí sản xuất đầu vào tăng cao giá xuất khẩu hàng hóa nông sản trên thế giới giảm rất mạnh. Vì thế kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này chưa đạt kế hoạch đề ra hoặc có lỗ phát sinh như Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực Miền Nam – Công ty CP và Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam.

Với lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản thì năm 2019 là năm thị trường có nhiều ảnh hưởng từ chính sách, quy định mới. Tuy nhiên, đây đều là những chính sách nhằm hướng đến thiết lập thị trường phát triển ổn định, bền vững, tránh những “cú sốc” và những tác động tiêu cực đến nhà đầu tư, kinh tế - xã hội.

Đầu tiên phải kể đến việc chính quyền các thành phố lớn, các địa phương đang chú trọng rà soát toàn bộ các dự án sai phạm để sớm cấp phép cho những dự án đủ điều kiện phát triển và mở bán vào cuối năm 2019. Nhiều doanh nghiệp cũng đang khắc phục những sai phạm trước đây để thị trường dần ổn định trở lại.

Thứ hai là việc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) siết tín dụng vào bất động sản. Cụ thể, tỷ lệ dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn đã hạ xuống mức 45% và chỉ còn 40% kể từ ngày 01/01/2019.

Do đó, kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bất động sản hầu hết đều có doanh thu tăng trưởng hoặc giảm nhẹ nhưng lợi nhuận trước thuế giảm so với năm 2018 do chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tiêu thụ sản phẩm cao hơn.

Kiên quyết cho phá sản dự án không thể phục hồi

Tại báo cáo này cũng Chính phủ đã nói đến các giải pháp xử lý dự án thua lỗ, kém hiệu quả. Trong đó Chính phủ chỉ đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có dự án hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài báo cáo cụ thể tình hình của từng dự án, đánh giá khả năng phục hồi hoặc phương án xử lý dứt điểm; Tách riêng việc phục hồi sản xuất hoặc phá sản, thanh lý tài sản của dự án với việc xử lý trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan, trong đó:

Những dự án có khả năng phục hồi thì triển khai đánh giá đúng giá trị hiện tại của dự án theo thị trường để làm cơ sở tổ chức phục hồi sản xuất, đi vào hoạt động; những dự án không có khả năng phục hồi thì kiên quyết thực hiện phá sản, bán thanh lý tài sản của dự án theo quy định.

Xác định giá trị thiệt hại do các cá nhân, tổ chức liên quan gây ra trong đó tính đến giá trị thu hồi từ tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại đền bù, từ cơ quan bảo hiểm bồi thường và từ bán thanh lý tài sản của dự án; trên cơ sở đó xác định trách nhiệm của các bên liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.

 Linh Ly

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850